Dutasvitae 0,5 mg

Dutasvitae 0,5 mg

DUTASVITAE 0,5mg là viên nang mềm Gelatin, hình thuôn dài, màu vàng đục, chứa đầy chất dầu màu hơi vàng. Dược chất là Dutasteride 0,5mg.

Hoạt chất - Hàm lượng: Dutasteride …0,5mg
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

CHI TIẾT SẢN PHẨM

 

Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Viên nang mềm

DUTASVITAE 0,5MG

(Dutasteride 0,5mg)

 

CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

 

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Hoạt chất

Thành phần hoạt chấtDutasteride …0,5mg

Tá dược

+Ruột nang: Monodiglycerid của Acid Caprylic/Capric, Hydroxytoluen được Butyl hóa.

+ Vỏ nang: Gelatin, Glycerol, Titanium Dioxid (E171, Cl 77891), Iron Oxid yellow (E172, Cl 77492).

+ Chất bôi trơn nang là Triglycerid chuỗi trung bình và Lecithin.

DẠNG BÀO CHẾ

DUTASVITAE 0,5mg là viên nang mềm Gelatin, hình thuôn dài, màu vàng đục, chứa đầy chất dầu màu hơi vàng. Dược chất là Dutasteride 0,5mg.

CHỈ ĐỊNH

DUTASVITAE 0,5mg  được chỉ định để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH-Benign Prostatic Hyperplasia) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR-Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH

Ngoài ra, DUTASVITAE 0,5mg cũng được kết hợp với Tamsulosin là một thuốc chẹn Alpha để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) thông qua việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, giảm triệu chứng, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng

Uống nguyên viên, không nhai hoặc mở nắp vì thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc hầu hỏng. Có thể uống chung với thức ăn hoặc không

Liều dùng

Đường dùng: Uống

DUTASVITAE 0,5mg có thể được dùng riêng hoặc kết hợp với Alpha-blocker Tamsulosin 0,4mg.

Người lớn (kể cả người cao tuổi):

Liều được khuyến cáo là một viên nang Dutasvitae 0,5 mg uống một lần/ ngày. Mặc dù sự cải thiện có thể thấy ở giai đoạn sớm, có thể mất thời gian đến 6 tháng để đạt được đáp ứng điều trị. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Dân số đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận:Ảnh hưởng của suy thận đối với dược động học của Dutasteride chưa được nghiên cứu. Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Ảnh hưởng của suy gan đối với dược động học Dutasteride chưa được nghiên cứu, vì vậy nên dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, không sử dụng Dutasteride.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên.

Bệnh nhân quá mẫn cảm với Dutasteride, các chất ức chế 5-Alpha-Reductase, đậu nành, đậu phộng hoặc bất kỳ loại tá dược khác có trong công thức.

Bệnh nhân suy gan nặng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Dutasteride được hấp thu qua da nên phụ nữ và trẻ em phải tránh tiếp xúc với viên nang rò rỉ. Nếu tiếp xúc với viên nang rò rỉ, nên rửa vùng tiếp xúc với xà phòng và nước ngay lập tức.

Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của Dutasteride. Nên sử dụng Dutasteride thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do dutasteride được chuyển hóa rộng rãi và có thời gian bán thải từ 3 đến 5 tuần.

Điều trị phối hợp với Tamsulosin và suy tim

Điều trị kết hợp nên được kê đơn sau khi đánh giá nguy cơ lợi ích cẩn thận do nguy cơ tăng các tác dụng phụ tiềm ẩn (kể cả suy tim) và sau khi xem xét các phương án điều trị thay thế bao gồm cả các liệu pháp đơn trị liệu.

Trong hai nghiên cứu lâm sàng kéo dài 4 năm, tỉ lệ mắc suy tim (một thuật ngữ tổ hợp của các biến cố đã được báo cáo, chủ yếu gổm suy tim và suy tim sung huyết) ở những bệnh nhân dùng phối hợp DUTASVITAE 0,5mg và một thuốc chẹn Alpha, chủ yếu là Tamsulosin, cao hơn so với những bệnh nhân không dùng liệu pháp phối hợp. Trong hai thử nghiệm này, tỉ lệ mắc suy tim thấp (< 1%) và khác nhau giữa các nghiên cứu. Không quan sát thấy sự mất cân bằng trong tỉ lệ mắc các biến cố bất lợi về tim mạch nói chung trong cả hai thử nghiệm. Không thiết lập được mối liên quan nhân quả nào giữa DUTASVITAE 0,5mg (đơn trị liệu hay phối hợp với thuốc chẹn alpha) và suy tim.

Ảnh hưởng đối với kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) và phát hiện ung thư tuyến tiền liệt:

Kiểm tra trực tràng bằng kỹ thuật số, cũng như các đánh giá khác đối với ung thư tuyến tiền liệt, cần thực hiện trên các bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) trước khi khởi đầu điều trị với Dutasteride và sau đó là định kỳ kiểm tra.

Nồng độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong huyết thanh (PSA) là một thành phần quan trọng để phát hiện ung thư tiền liệt tuyến. Dutasteride làm giảm nồng độ PSA huyết thanh trung bình khoảng 50%, sau 6 tháng điều trị.

Sau 6 tháng dùng Dutasvitae điều trị, bệnh nhân nên thiết lập lại mức PSA cơ bản mới. Khuyến cáo theo dõi nồng độ PSA thường xuyên sau đó. Bất kỳ tăng xác định từ nồng độ PSA thấp nhất từ khi dùng Dutasteride có thể đó là dấu hiệu của xuất hiện ung thư tuyến tiền liệt (đặc biệt là ung thư mức độ cao) hoặc không biến chứng khi điều trị Dutasteride và nên đánh giá cẩn thận, ngay cả khi các giá trị này vẫn nằm trong khoảng bình thường đối với nam giới không dùng chất ức chế 5-Alpha-Reductase. Trong việc làm sáng tỏ giá trị PSA ở bệnh nhân dùng Dutasteride, trong khi điều trị Dutasteride nên tìm kiếm các giá trị PSA trước đó để so sánh.

Điều trị Dutasteride không ảnh hưởng đến việc sử dụng dụng cụ thử PSA để giúp chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt sau khi đã thiết lập một đường cơ bản mới.

Các giá trị PSA toàn phần trong huyết thanh sẽ trở về đường cơ bản trong vòng 6 tháng khi ngưng điều trị. Tỉ lệ giữa PSA tự do và toàn phần vẫn không đổi ngay cả khi có sự ảnh hưởng của Dutasteride. Nếu bác sỹ lâm sàng chọn sử dụng % PSA tự do là dụng cụ hỗ trợ phát hiện ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới trải qua điều trị Dutasteride, không cần thiết phải điều chỉnh giá trị PSA.

Ung thư tuyến tiền liệt và khối u ở mức độ cao (high grade tumor):

Trong một nghiên cứu kéo dài 4 năm trên hơn 8000 nam giới tuổi từ 50 đến 75, với kết quả sinh thiết ung thư tuyến tiền liệt âm tính trước đó và giá trị PSA ban đầu trong khoảng 2.5ng/ mL và 10.0ng/ mL (nghiên cứu REDUCE), 1517 nam giới đã được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Tỉ lệ mắc mới ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 8 - 10 ở nhóm dùng DUTASVITAE 0,5mg (n=29; 0.9%) cao hơn so với nhóm dùng giả dược (n=19; 0.6%). Không tăng tỉ lệ mắc mới ung thư tuyến tiền liệt có Gleason 5 - 6 hoặc 7 - 10. Không thiết lập được mối liên hệ nhân quả giữa DUTASVITAE 0,5mg và ung thư tuyến tiền liệt cấp độ cao. Vẫn chưa biết tầm quan trọng trên lâm sàng của sự mất cân bằng về số lượng. Nam giới dùng DUTASVITAE 0,5mg nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.

Suy gan:

Dutasteride chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh gan. Cần thận trọng khi dùng Dutasteride cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.

Ung thư vú:

Ung thư vú đã được báo cáo ở nam giới dùng Dutasteride trong các thử nghiệm lâm sàng và trong giai đoạn sau khi dùng thuốc. Các bác sỹ nên hướng dẫn bệnh nhân kịp thời báo cáo bất kỳ thay đổi nào ở mô vú của họ như có bướu hoặc tiết dịch ở đầu núm vú. Hiện tại chưa rõ ràng liệu có mối quan hệ nhân quả giữa sự xuất hiện ung thư vú ở nam giới và việc sử dụng lâu dài Dutasteride.

Thuốc này chứa Lecithin có nguồn gốc từ dầu đậu nành. Nếu bạn bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành, không sử dụng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Dutasvitae không dùng cho phụ nữ.

Khả năng sinh sản:

Dutasteride đã được báo cáo có ảnh hưởng đến tính chất của tinh trùng (giảm số tinh trùng, thể tích tinh dịch, và vận động của tinh trùng) ở những người đàn ông khỏe mạnh. Khả năng sinh sản ở nam giới bị giảm không thể loại trừ.

Mang thai

Cũng như các chất ức chế 5-Alpha-Reductase khác, Dutasteride ức chế sự chuyển đổi Testosterone thành Dihydrotestosterone và nếu dùng cho phụ nữ có phôi thai mang giới tính nam, sẽ ức chế sự phát triển bộ phận sinh dục ngoài của phôi thai. Một lượng nhỏ Dutasteride đã được phục hồi từ tinh dịch ở những bệnh nhân dùng Dutasteride 0,5mg mỗi ngày. Không biết liệu phôi thai giới tính nam có bị ảnh hưởng xấu nếu người mẹ mang thai này phơi nhiễm với tinh dịch của bệnh nhân đang điều trị Dutasteride (nguy cơ này cao nhất trong 16 tuần đầu của thai kỳ).

Cũng như tất cả chất ức chế 5-Alpha-Reductase, khi bạn tình của bệnh nhân mang thai hoặc có thể mang thai, bệnh nhân được khuyến cáo rằng nên tránh tiếp xúc với tinh dịch của bạn tình bằng cách sử dụng bao cao su.

Cho con bú

Không biết liệu Dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Dựa trên đặc tính dược lực học của Dutasteride, điều trị Dutasteride sẽ không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các nghiên cứu chuyển hóa thuốc in vitro cho thấy Dutasteride được chuyển hóa bởi Isoenzym CYP3A4 của Cytochrom P450 ở người. Do đó nồng độ Dutasteride trong máu có thể tăng lên khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4.

Số liệu nghiên cứu giai đoạn II cho thấy giảm thanh thải Dutasteride khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 như Verapamil (37%) và Diltiazem (44%). Ngược lại, không thấy giảm thanh thải khi dùng đồng thời Dutasteride với Amlodipin hay chất đối kháng kênh Calcium khác. Giảm thanh thải và từ đó tăng phơi nhiễm với Dutasteride khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4 thường không có ý nghĩa lâm sàng do phạm vi an toàn rộng (bệnh nhân đã được sử dụng đến gấp 10 lần liều khuyên dùng trong 6 tháng), do đó không cần điều chỉnh liều.

Trong thử nghiệm in vitro, Dutasteride không được chuyển hóa bởi các Isoenzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2E1, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2B6 và CYP2D6 của cytochrom P450 ở ngưòi.

Dutasteride không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc của cytochrom P450 ở người trong thử nghiệm in vitro cũng như không gây cảm ứng các isoenzym CYP1A, CYP2B và CYP3A của Cytochrom P450 ở chuột cống và chó trên thử nghiệm in vivo.

Các nghiên cửu in vitro cho thấy rằng dutasteride không thế chỗ Warfarin, Diazepam, Acenocoumorol, Phenprocoumon hay Phenytoin trong liên kết với Protein huyết tương, các hợp chất loại này cũng không thay thế Dutasteride. Các hợp chất đã được tiến hành thử nghiệm về tương tác thuốc ở người bao gồm Tamsulosin, Terazosin, Warfarin, Digoxin và Cholestyramin và không quan sát thấy những tương tác có ý nghĩa lâm sàng vê dược lực học và dược động học.

Mặc dù chưa tiến hành nghiên cứu tương tác đặc hiệu với các hợp chất khác nhưng khoảng 90% đối tượng trong các nghiên cứu lớn giai đoạn III đã uống Dutasteride đồng thời với các thuốc khác. Không quan sát thấy các tương tác bất lợi có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng khi Dutasteride được dùng đồng thời với các thuốc giảm lipid máu, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), các chất chẹn Beta-Adrenergic, các thuốc chẹn kênh Calcium, các Corticosteroid, các thuốc lợi tiểu, các thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs), các thuốc ức chế Phosphodiesterase type V và các kháng sinh nhóm Quinolon.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Dữ liệu thử nghiêm lâm sàng

Đơn trị liệu Dutasteride:

Khoảng 19% trong số 2167 bệnh nhân dùng Dutasteride trong các thử nghiệm đối chứng giả dược Giai đoạn III trong 2 năm đã bộc lộ tác dụng không mong muốn trong suốt năm đầu tiên điều trị. Các biến cố chủ yếu từ nhẹ đến trung bình và xảy ra ở hệ thống sinh sản. Không có thay đổi đối với hồ sơ phản ứng phụ rõ ràng qua hơn 2 năm trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở.

Bảng dưới đây cho biết các phản ứng phụ từ các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát và kinh nghiệm sau khi dùng thuốc. Các tác dụng phụ được liệt kê từ các thử nghiệm lâm sàng là các biến cố liên quan đến thuốc do các nhà nghiên cứu đánh giá (có tỷ lệ cao hơn hoặc bằng 1%) đã được báo cáo có tỷ lệ cao hơn ở bệnh nhân điều trị Dutasteride so với giả dược trong năm điều trị đầu tiên. Các tác dụng không mong muốn từ kinh nghiệm sau dùng thuốc được xác định từ các báo cáo sau dùng thuốc tự phát; do đó tỷ lệ thực sự chưa được biết đến:

Rất phổ biến (≥ 1/10); Phổ biến (≥1/100 đến <1/10); Không phổ biến (từ ≥ 1/1.000 đến <1/100); Hiếm (≥ 1 /10.000 đến <1/1.000); Rất hiếm (<1/10.000); Chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Tỷ lệ mắc từ các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng

 

 

Tỷ lệ trong suốt 1 năm điều trị (n=2167)

Tỷ lệ trong suốt 2 năm điều trị

(n=1744)

Các rối loạn hệ thống sinh sản và tiết sữa

Bệnh liệt dương*

 

               6,0%

 

1,7%

 

Sinh dục biến đổi (giảm)*

3,7%

0,6%

Rối loạn phóng tinh dịch *

1,8%

0,5%

Rối loạn tiết sữa+

1,3%

1,3%

 Rối loạn hệ thống miễn dịch

Phản ứng dị ứng bao gồm: phát ban, ngứa, mày đay, phù cục bộ, và phù mạch

Tỷ lệ mắc được ước tính từ các dữ liệu sau khi dùng thuốc

 

 

Chưa biết

Rối loạn tâm thần

Tính tình phiền muộn

Chưa biết

Rối loạn da và cấu trúc dưới da

Rụng tóc, rậm lông

                             Không phổ biến

Các rối loạn hệ thống sinh sản và tiết sữa

Đau và sưng tinh hoàn

Chưa biết

*Các tác dụng không mong muốn thuộc giới tính này liên quan đến điều trị Dutasteride (bao gồm cả đơn trị liệu và điều trị kết hợp với Tamsulosin). Những tác dụng phụ này có thể kéo dài sau khi ngừng điều trị. Vai trò của Dutasteride trong sự kiên trì này vẫn chưa được biết.

+ bao gồm đau ngực và vú mở rộng.

Dutasteride kết hợp với thuốc ức chế Alpha Tamsulosin. Dữ liệu từ nghiên cứu CombAT 4 năm, so sánh Dutasteride 0.5mg (n = 1623) và Tamsulosin 0.4mg (n = 1611) một lần mỗi ngày dùng riêng lẻ và dùng kết hợp (n = 1610) cho thấy rằng tỷ lệ của bất kỳ tác dụng không mong muốn liên quan thuốc được đánh giá bởi các nhà nghiên cứu trong suốt năm điều trị đầu tiên, thứ hai, thứ ba và thứ tư tương ứng là 22%, 6%, 4% và 2% đối với điều trị kết hợp Dutasteride/ Tamsulosin, 15%, 6%, 3% và 2% đối với đơn trị liệu Dutasteride và 13 %, 5%, 2% và 2% đối với đơn liệu pháp Tamsulosin. Tỷ lệ tác dụng phụ ở nhóm điều trị kết hợp ở năm đầu điều trị cao hơn là do tỷ lệ mắc các rối loạn sinh sản cao hơn, đặc biệt là những rối loạn xuất tinh, được tìm thấy trong nhóm này.

Các tác dụng phụ liên quan đến thuốc có điều tra viên đánh giá đã được báo cáo sau đây có tỷ lệ mắc cao hơn hoặc bằng 1% trong năm điều trị đầu tiên trong Nghiên cứu CombAT; tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn này trong suốt bốn năm điều trị được trình bày trong bảng dưới đây:

 

 

Hệ thống Cơ quan

 

Tác dụng không mong muốn

Tỷ lệ mắc trong các giai đoạn điều trị

 

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Phối hợp a (n)

(n=1610)

(n=1428)

(n=1283)

(n=1200)

Dutasteride

(n=1623)

(n=1464)

(n=1325)

(n=1200)

Tamsulosin

(n=1611)

(n=1468)

(n=1281)

(n=1112)

 

Rối loạn hệ thần kinh

Chóng mặt

Phối hợp a

1,4%

0,1%

<0,1%

0,2%

Dutasteride

0,7%

0,1%

<0,1%

<0,1%

Tamsulosin

1,3%

0,4%

<0,1%

0%

 

Rối loạn tim mạch

Suy tim (Thời kỳ kết hợp)

composite termb)

Phối hợp a

0,2%

0,4%

0,2%

0,2%

Dutasteride

<0,1%

0,1%

<0,1%

0%

Tamsulosin

0,1%

<0,1%

0,4%

0,2%

 

Các rối loạn hệ thống sinh sản và tiết sữa, các rối loạn tinh thần, Các điều tra

Bệnh liệt dương c

Phối hợp a

6,3%

1,8%

0,9%

0,4%

Dutasteride

5,1%

1,6%

0,6%

0,3%

Tamsulosin

3,3%

1,0%

0,6%

1,1%

Tình dục thay đổi (giảm) c

Phối hợp a

5,3%

0,8%

0,2%

0%

Dutasteride

3,8%

1,0%

0,2%

0%

Tamsulosin

2,5%

0,7%

0,2%

<0,1%

Rối loạn phóng tinh c

Phối hợpa

9,0%

1,0%

0,5%

<0,1 %

Dutasteride

1,5%

0,5%

0,2%

0,3%

Tamsulosin

2,7%

0,5%

0,2%

0,3%

 

Rối loạn tiết sữa d

 

Phối hợp a

2,1%

0,8%

0,9%

0,6%

 

Dutasteride

1,7%

1,2%

0,5%

0,7%

 

Tamsulosin

0,8%

0,4%

0,2%

0%

 

 

 

 

 

 

 

Phối hợp = Dutasteride 0,5 mg một lần/ ngày cộng với Tamsulosin 0,4 mg một lần/ ngày.

b Suy tim giai đoạn kết họp bao gồm suy tim tắt nghẽn, suy tim, suy tâm thất trái, suy tim cấp tính, sốc tim, suy tâm thất trái cấp, suy tim thất phải, suy tâm thất phải cấp, suy tâm thất, suy tim phổi, bệnh suy tim xung huyết.

c Các tác dụng phụ giới tính này liên quan đến điều trị Dutasteride (bao gồm cả liệu pháp đơn trị và phối hợp với Tamsulosin). Những tác dụng phụ này có thể kéo dài sau khi điều trị ngưng. Vai trò của Dutasteride trong sự duy trì này vẫn chưa được biết.

d Bao gồm đau ngực và vú mở rộng.

DỮ LIỆU KHÁC: Nghiên cứu REDUCE cho thấy tỉ lệ ung thư tuyến tiền liệt Gleason 8-10 ở nhóm dùng Dutasteride cao hơn so với giả dược. Liệu tác dụng của Dutasteride đến giảm kích thước tuyến tiền liệt, hoặc các yếu tố liên quan đến nghiên cứu, ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu này chưa được thiết lập.

Sau đây là tác dụng phụ đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi sử dụng thuốc: ung thư vú ở nam giới.

Báo cáo các tác dụng phụ nghi ngờ: Báo cáo các phản ứng phụ nghi ngờ sau khi thuốc lưu hành là rất quan trọng. Cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng giữa lợi ích / nguy cơ của thuốc. Yêu cầu các chuyên gia chăm sóc sức khoẻ báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.

Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình điều trị.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều

Trong các nghiên cứu người tình nguyện dùng Dutasteride, liều đơn Dutasteride dùng hàng ngày là 40mg/ ngày (gấp 80 lần liều điều trị) đã được dùng trong 7 ngày mà không có sự lo ngại về an toàn đáng kể. Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều 5 mg mỗi ngày đã được dùng cho các đối tượng trong 6 tháng mà không có thêm các tác dụng ngoại ý đối với những người được thấy ở liều điều trị 0,5mg. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Dutasteride, do đó, trong trường hợp nghi ngờ sử dụng quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho phù hợp.

Cách xử trí

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý:

Nhóm dược lý trị liêu: thuộc hệ thống tiết niệu; Chất ức chế men Testosterone 5-Alpha-Reductase.

Mã ATC: G04C B02.

Dutasteride làm giảm nồng độ Dihydrotestosteron (DHT) tuần hoàn bằng cách ức chế cả hai loại Isoenzym 5-Alpha-Reductase loại 1 và loại 2, các Enzym 5-Alpha-Reductase này có vai trò chuyển đổi Testosteron thành 5-Alpha-DHT.

Đơn trị liệu DUTASVITAE:

Tác động trên DHT / Testosteron:

Khi dùng liều Dutasteride 0,5mg hàng ngày, nó có tác dụng làm giảm Dihydrotestosteron (DHT) trong vòng 1-2 tuần (giảm 85% và 90% tương ứng) và phụ thuộc vào liều dùng.

Ở các bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt (BPH) được điều trị với Dutasteride 0,5mg/ ngày, cho thấy giảm trung bình nồng độ Dihydrotestosteron (DHT) trong huyết thanh là 94% ở năm 1 và 93% ở năm 2 và tăng trung bình Testosteron trong huyết thanh là 19% ở cả năm thứ nhất và năm 2. Điều này là hệ quả được dự đoán trước của tác dụng ức chế 5 Alpha-Reductase và không gây ra bất kỳ tác dụng không mong muốn đã biết nào

Tác dụng trên kích thước tuyến tiền liệt:

Giảm đáng kể kích thước tuyến tiền liệt phát hiện sớm một tháng sau khởi đầu điều trị và giảm tiếp tục đến tháng 24 (p <0,001). Dutasteride làm giảm trung bình kích thước toàn thể tuyến tiền liệt là 23,6% (từ cơ bản 54,9ml xuống 42,1ml) ở tháng 12 so với mức giảm trung bình là 0,5% (từ 54,0ml đến 53,7ml) ở nhóm dùng giả dược. Sự giảm đáng kể (p <0,001) kích thước vùng chuyển tiếp của tuyến tiền liệt đã xảy ra sớm một tháng tiếp tục qua tháng 24, với giảm trung bình kích thước vùng chuyển tiếp của tuyến tiền liệt là 17,8% (từ 26,8ml cơ bản xuống 21,4ml) trong nhóm dùng Dutasteride so với mức tăng trung bình 7,9% (từ 26,8ml đến 27,5ml) trong nhóm giả dược ở tháng 12. Giảm kích thước tuyến tiền liệt được thấy trong 2 năm đầu của điều trị mù đôi đã được duy trì trong 2 năm bổ sung của các nghiên cứu mở rộng nhãn mở. Giảm kích thước tuyến tiền liệt sẽ làm cải thiện các triệu chứng và giảm nguy cơ phẫu thuật AUR và BPH liên quan.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống một liều duy nhất Dutasteride 0,5mg, thời gian nồng độ Dutasteride trong huyết thanh đạt đỉnh là từ 1 đến 3 giờ. Sinh khả dụng sinh học tuyệt đối là khoảng 60% so với truyền tĩnh mạch trong 2 giờ

Sinh khả dụng sinh học của Dutasteride không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố

Số liệu dược động học sau khi uống liều đơn và liều nhắc lại cho thấy Dutasteride có thể tích phân bố lớn (từ 300 đến 500 lít) và bị gắn kết với Protein huyết tương cao (> 99,5%). Sau khi dùng liều hàng ngày, nồng độ Dutasteride trong huyết thanh đạt 65% so với nồng độ ở trạng thái ổn định sau 1 tháng và khoảng 90% sau 3 tháng.

Nồng độ huyết thanh ở trạng thái ổn định (Css) khoảng 40ng/ mL đạt được sau 6 tháng ở liều 0.5mg mỗi ngày một lần. Nồng độ ổn định trong huyết thanh (Css) khoảng 40 nanogram/ mL đạt được sau 6 tháng dùng thuốc với liều 0.5mg một lần mỗi ngày. Tương tự như trong huyết thanh, nồng độ dutasteride trong tinh dịch đạt được trạng thái ổn định sau 6 tháng. Sau 52 tuần điều trị, nồng độ Dutasteride trong tinh dịch trung bình là 3.4 Nanogram/ mL (0.4 đến 14 Nanogram/ mL).

Dutasteride phân chia từ huyết thanh vào tinh dịch trung bình 11,5%.

Chuyển hoá

In vitro, dutasteride được chuyển hóa bởi Isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450 ở người thành 2 chất chuyển hóa phụ dạng monohydroxylate, nhưng không bị chuyển hóa bởi CYP1A2, CY2A6, CYP2E1, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2B6 hay CYP2D6.

Trong huyết thanh người, sau những liều để đạt được sự ổn định, đánh giá bằng phương pháp khối phổ đã phát hiện được Dutasteride dưới dạng không biến đổi, 3 chất chuyển hóa chính (4'-hydroxydutasteride, 1,2- Dihydrodutasteride và 6-Hydroxydutasteride) và 2 chất chuyển hóa phụ (6,4'- Dihydroxydutasteride và 15-Hydroxydutasteride). Cũng phát hiện được 5 chất chuyển hóa của Dutasteride trong huyết thanh người ở huyết thanh chuột cống, tuy nhiên vẫn chưa biết hóa học lập thể của nhóm hydroxyl gắn tại vị trí 6 và 15 trong chất chuyển hóa ở người và chuột cống.

Thải trừ

Dutasteride chuyển hóa rộng rãi trong in vivoIn vitro, Dutasteride chuyển hóa bởi Cytochrome P450 3A4 và 3A5 thành ba chất chuyển hóa Monohydroxylat và một chất chuyển hóa Dihydroxylat.

Sau khi uống Dutasteride 0,5mg/ ngày ở trạng thái ổn định, có 1,0% đến 15,4% (trung bình 5,4%) liều dùng được bài tiết trong phân dưới dạng Dutasteride không thay đổi. Phần còn lại bài tiết qua phân là 4 chất chuyển hóa chủ yếu gồm 39%, 21%, 7%, và 7% mỗi nguyên liệu liên quan đến thuốc và 6 chất chuyển hóa nhỏ (ít hơn 5% mỗi loại). Chỉ có số lượng nhỏ Dutasteride dưới dạng không đổi (dưới 0,1% liều) được phát hiện trong nước tiểu.

Sự thải trừ Dutasteride phụ thuộc liều và thải trừ qua hai đường thải trừ song song, một đường bão hòa tại nồng độ lâm sàng có liên quan và một đường không bão hòa.

Ở nồng độ huyết thanh thấp (dưới 3ng/ ml), Dutasteride thải trừ sạch nhanh chóng bởi cả hai đường thải trừ độc lập với nồng độ và phụ thuộc nồng độ. Ở các liều đơn 5mg hoặc ít hơn bằng chứng cho thấy về độ thanh thải nhanh và thời gian bán thải ngắn từ 3 đến 9 ngày. Với nồng độ trong huyết thanh cao hơn 3 Nanogram/ mL, Dutasteride được thải trừ chậm (0.35 đến 0.58 L/ giờ) chủ yếu bằng thải trừ tuyến tính, không bão hòa với thời gian bán thải sau cùng 3 đến 5 tuần, ở nồng độ điều trị, sau khi dùng liều nhắc lại 0.5mg/ ngày, thanh thải chậm hơn chiếm ưu thế và thanh thải toàn thân là tuyến tính và không phụ thuộc nồng độ.

Ở nồng độ điều trị, sau liều lặp lại 0,5 mg/ ngày, đường thải trừ tuyến tính lâu hơn chiếm ưu thế, và thời gian bán thải xấp xỉ. 3-5 tuần. Vẫn xác định được nồng độ dutasteride trong huyết thanh (lớn hơn 0.1ng/ mL) đến tận 4 - 6 tháng sau khi ngừng điều trị.

Người cao tuổi:

Dược động học của Dutasteride được đánh giá ở 36 bệnh nhân nam khỏe

Sản phẩm khác

KLAVUNAMOX FORT
Amoxicillin 250mg + Acid Clavulanic 62,5mg
KLAVUNAMOX 625MG
Amoxicillin 500mg + Acid Clavulanic 125mg
KLAVUNAMOX 400/57mg
Amoxcillin 400mg + Acid clavulanic 57mg
KLAVUNAMOX - BID 1000mg
Amoxcicillin 875mg + Acid Clavulanic 125mg
SEFPOTEC 200mg
Cefpodoxim 200mg
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 500MG
Cefprozil 500mg
CIPROFLOXACINO G.E.S 2mg/ml
Ciprofloxacin 200mg/100ml
EPIROSA Adults
Glycerol
LEVOFLOXACINO G.E.S. 5mg/ml
Levofloxacin 500mg/100ml
MIBELCAM FORT
Meloxicam 15mg
MIBELCAM 15mg/1.5ml
Meloxicam 15mg/1,5ml
LAINMI 4mg, LAINMI 5mg
Montelukast 4mg
PULCET 40MG
Pantoprazol 40mg