Levofloxacin là đồng phân Racemic của Ofloxacin. Giống như các Fluoroquinolon khác, Levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp Gyrase và Topoisomerase IV ADN. Fluoroquinolon gắn vào một vị trí cụ thể trên ADN của vi khuẩn.
| Hoạt chất - Hàm lượng: | Mỗi ml dung dịch chứa: Levofloxacin 5mg |
| Quy cách: | Hộp 20 túi x túi 100ml |
| Hạn dùng: | 24 tháng |
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Rx
LEVOFLOXACINO ALTAN 5 MG/ML
Dung dịch tiêm truyền
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Thuốc dùng trong bệnh viện
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Nếu cần thêm thông tin xin hởi ý kiến của bác sỹ
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi ml dung dịch chứa:
Thành phần hoạt chất:
Levofloxacin................................5 mg
Thành phần tá dược: Natri hydroxyd, axit hydrochloric, nước pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch trong suốt.
Chỉ định:
Dùng dịch truyền tĩnh mạch Levofloxacino Altan 5 mg/ml được chỉ định điều trị cho người lớn bị các bệnh nhiễm khuẩn sau đây:
Cách dùng, liều dùng:
Dịch truyền Levofloxacino Altan 5mg/ml chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm; dùng một hoặc hai lần/ngày. Liều lượng phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Chuyển đổi việc điều trị ban đầu bằng đường tĩnh mạch sang đường uống sau vài ngày (thuốc viên Levofloxacin 250 mg hay 500 mg), tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch ở cùng liều.
Thời gian tiêm truyền phải ít nhất 30 phút với liều 250 mg hoặc 60 phút với liều 500 mg.
Thời gian điều trị:
Thời gian điều trị thay đổi tùy theo tình trạng bệnh. Việc sử dụng levofloaxacin (truyền dịch hoặc dạng viên) cần được tiếp tục trong ít nhất 48-72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc vi khuẩn đã được tiêu diệt.
Liều dùng:
Liều dùng khuyến cáo dịch truyền Levofloxacino Altan 5 mg/ml như sau:
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút):
|
Chỉ định |
Liều điều trị (tùy theo tình trạng nặng của bệnh) |
Thời gian điều trị (tùy theo tình trạng nặng của bệnh) |
|
Viêm phổi mắc phải cộng đồng |
500 mg, một hoặc hai lần/ngày |
|
|
Viêm thận - bể thận |
500mg, một lần/ ngày |
7-10 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng |
500mg1, một lần/ ngày |
7-14 ngày |
|
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính |
500mg, một lần/ngày |
28 ngày |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng |
500 mg, một hoặc hai lần/ ngày |
7-14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp |
250 mg, một lần/ ngày |
3 ngày |
|
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính |
500 mg, một lần/ ngày |
7 ngày |
|
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn |
7 ‐ 14 ngày |
|
|
Bệnh than thể hô hấp |
500 mg, một lần/ ngày |
8 tuần |
1 Thời gian điều trị truyền tĩnh mạch và uống. Thời gian chuyển từ truyền tĩnh mạch sang uống phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, nhưng thường là từ 2 đến 4 ngày.
Các đối tương đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút)
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều dùng và thời gian điều trị |
||
|
250 mg/24 giờ |
500 mg/24 giờ |
500 mg/12 giờ |
|
|
Liều khởi đầu: 250 mg |
Liều khởi đầu: 500 mg |
Liều khởi đầu: 500 mg |
|
|
50 - 20 ml/phút |
Sau đó: 125 mg/24 giờ |
Sau đó: 250 mg/24 giờ |
Sau đó: 250 mg/12 giờ |
|
19-10 ml/ phút |
Sau đó: 125 mg/48 giờ |
Sau đó: 125 mg/24 giờ |
Sau đó: 125 mg/12 giờ |
|
< 10 ml/ phút (gồm thẩm phân màng bụng và CAPD1) |
Sau đó: 125 mg/48 giờ |
Sau đó: 125 mg/24 giờ |
Sau đó: 125 mg/24 giờ |
1Không nên tăng liều sau khi thẩm phân màng bụng và CAPD (thẩm phân màng bụng liên tục lưu động).
Bệnh nhân suy chức năng gan:
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan vì levofloxacin không chuyển hóa qua gan và được đào thải chủ yếu qua thận.
Bệnh nhân lớn tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi, nhưng cần xem xét chức năng thận (khoảng QT kéo dài).
Ở trẻ em:
Dịch truyền Levofloxacino Altan 5 mg/ml chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên đang tăng trưởng.
Chống chỉ định:
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) kháng methicillin (MRSA): rất có khả năng có cùng kháng với fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin. Vì vậy levofloxacin không được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn MRSA đã biết hoặc nghi ngờ trừ khi kết quả xét nghiệm xác nhận tính nhạy cảm của vi khuẩn với levofloxacin (và các kháng sinh thông thường được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn MRSA được coi là không phù hợp).
E. Coli kháng với fluoroquinolon - tác nhân gây bệnh phổ biến nhất liên quan đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu - thay đổi trên toàn Hiệp hội minh châu Âu. Người kê đơn nên tính đến tỷ lệ kháng thuốc địa phương của E.Coli với các fluoroquinolon.
Bệnh than thể phổi: Sử dụng trên người dựa trên dữ liệu in vitro về tính nhạy cảm của vi khuẩn Bacillus anthracis và dựa vào dữ liệu thực nghiệm trên động vật cùng với dữ liệu trên người còn giới hạn. Bác sỹ điều trị nên tham khảo các tài liệu đồng thuận quốc gia và / hoặc quốc tế về điều trị bệnh than.
Thời gian truyền dịch:
Theo dõi thời gian truyền dịch của levofloxacin khuyến cáo ít nhất là 30 phút ở liều 250mg hoặc 60 phút liều 500mg. Đối với ofloxacin, nhịp tim đập nhanh và giảm huyết áp tạm thời có thể xảy ra trong thời gian truyền. Trong một số ít trường hợp, do hậu quả của sự giảm huyết áp xuống thấp, sự giảm tuần hoàn có thể xảy ra. Nếu giảm huyết áp rõ rệt xảy ra trong quá trình truyền levofloxacin, (đồng phân L- ofloxacin) thì phải ngưng truyền ngay lập tức.
Hàm lượng natri:
Thuốc này chứa 15,4 mmol (354 mg) natri mỗi 100 ml và 7,7 mmol (177 mg) natri mỗi 50 ml. Cần chú ý ở các bệnh nhân có chế độ ăn kiêng natri có kiểm soát.
Viêm gân và đứt gân:
Viêm gân hiếm khi xảy ra. Nó thường xuyên nhất liên quan đến gân Achille và có thể dẫn đến đứt gân. Viêm gân và đứt gân, đôi khi cùng xảy ra, có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị dùng levofloxacin và đã được báo cáo ở những tháng sau khi ngừng điều trị. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng cao ở những bệnh nhân trên 60 tuổi, ở những bệnh nhân dùng liều hàng ngày là 1000mg và ở những bệnh nhân sử dụng corticosteroid. Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinin. Do đó cần phải theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu họ được kê đơn dùng levofloxacin. Tất cả bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sỹ nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng của viêm gân. Nếu nghi ngờ viêm gân, việc điều trị bằng levofloxacin phải được tạm ngừng ngay lập tức và điều trị thích hợp (ví dụ như chuyển đổi cách điều trị) phải được bắt đầu khi gân bị ảnh hưởng.
Bệnh liên quan đến Clostridium difficile:
Tiêu chảy, đặc biệt nếu nặng, dai dẳng và / hoặc có máu, trong hoặc sau khi điều trị với levofloxacin, (bao gồm vài tuần sau khi điều trị) có thể có triệu chứng của bệnh liên quan đến Clostridium difficile (CDAD). CDAD có thể nằm ở mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, dạng nặng nhất trong số đó là viêm đại tràng giả mạc. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nghiêm trọng trong hoặc sau khi điều trị với levofloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định CDAD, nên ngưng dùng levofloxacin ngay lập tức và khởi đầu điều trị thích hợp mà không chậm trễ. Các thuốc chống nhu động được chống chỉ định trong tình trạng lâm sàng này.
Bệnh nhân dễ mắc co giật:
Quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật và có thể gây ra cơn co giật. Levofloxacin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh và, như với các quinolon khác, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân dễ bị co giật hoặc điều trị đồng thời với các hoạt chất làm giảm ngưỡng co giật não, chẳng hạn như theophyllin. Trong trường hợp có cơn co giật, nên ngừng điều trị bằng levofloxacin.
Bệnh nhân thiếu G-6- phosphate dehydrogenase:
Bệnh nhân có khuyết tật tiềm ẩn hoặc hiện tại trong hoạt động glucose-6-phosphate dehydrogenase có thể dễ bị phản ứng tan huyết khi được điều trị bằng thuốc kháng khuẩn quinolon. Do đó, nếu phải dùng levofloxacin ở những bệnh nhân này, nên theo dõi có thể xuất hiện tan huyết.
Bệnh nhân suy thận: Vì levofloxacin được bài xuất chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Phản ứng quá mẫn:
Levofloxacin có thể gây ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong (ví dụ như phù mạch đến sốc phản vệ), đôi khi sau liều khởi đầu. Bệnh nhân nên ngừng điều trị ngay lập tức và liên hệ với bác sỹ để có biện pháp điều trị khẩn cấp thích hợp.
Phản ứng bỏng rộp nặng:
Các trường hợp phản ứng da ác tính nghiêm trọng, chẳng hạn như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì độc hại đã được báo cáo khi dùng Levofloxacin. Bệnh nhân nên liên hệ với bác sỹ ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị nếu các phản ứng trên da và / hoặc niêm mạc xảy ra.
Như với tất cả các quinolon, rối loạn glucose trong máu, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo, thường ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị đồng thời với thuốc hạ đường huyết uống (ví dụ, glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi cẩn thận đường huyết.
Phòng ngừa phản ứng nhạy ánh sáng:
Phản ứng nhạy ánh sáng đã được báo cáo khi dùng levofloxacin. Khuyến cáo bệnh nhân không nên tự phơi ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia cực tím nhân tạo khi không cần thiết, trong khi điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng điều trị, để ngăn ngừa phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K:
Do có thể tăng các xét nghiệm đông máu (PT / INR) và / hoặc chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin), nên kiểm tra đông máu khi dùng đồng thời các thuốc này.
Phản ứng tâm thần:
Các phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon, bao gồm levofloxacin. Trong những trường hợp rất hiếm, Các phản ứng tâm thần này tiến triển thành những ý nghĩ tự sát và hành vi tự gây nguy hiểm - đôi khi chỉ sau một liều levofloxacin. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các phản ứng này, nên ngưng levofloxacin và các biện pháp thích hợp được thay thế. Cần thận trọng nếu dùng levofloxacin ở bệnh nhân tâm thần hoặc ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần.
Kéo dài khoảng QT:
Cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, ở những bệnh nhân được biết để có nguy cơ kéo dài khoảng QT, ví dụ:
- Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh
- Sử dụng đồng thời các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp loại IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần)
- Mất cân bằng điện giải không được điều chỉnh (ví dụ: hạ kali máu, hạ magnesi máu)
- Bệnh tim (ví dụ: suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm)
- Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ nhạy cảm hơn với thuốc kéo dài QTc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng fluoroquiolon, bao gồm levofloxacin.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên:
Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại biên đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có thể nhanh chóng khởi phát. Cần ngưng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý thần kinh để ngăn ngừa sự phát triển của tình trạng không phục hồi.
Rối loạn gan mật:
Các trường hợp hoại tử gan đến suy gan gây tử vong đã được báo cáo khi dùng levofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng, ví dụ: nhiễm trùng huyết. Bệnh nhân nên được khuyên nên ngừng điều trị và liên hệ với bác sỹ nếu có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan phát triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa.
Đợt cấp của chứng nhược cơ:
Fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin, có hoạt động ức chế thần kinh cơ và có thể làm trầm trọng thêm sự yếu cơ ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Các phản ứng phụ nặng sau khi thuốc được lưu hành, bao gồm tử vong và yêu cầu hỗ trợ hô hấp, có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Levofloxacin không dùng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh nhược cơ.
Rối loạn thị lực:
Nếu thị lực bị suy giảm hoặc có bất kỳ ảnh hưởng nào trên mắt thì phải được tư vấn ngay lập tức.
Bội nhiễm:
Việc sử dụng levofloxacin, đặc biệt nếu kéo dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, các biện pháp thích hợp nên được thực hiện.
Các xét nghiệm được can thiệp:
Ở những bệnh nhân được điều trị levofloxacin, việc xác định chất gây nghiên trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Cần phải xác định chất gây nghiện bằng phương pháp cụ thể hơn.
Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của Mycobacterium tuberculosis và, do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao.
Phụ nữ mang thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai:
Dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin ở phụ nữ mang thai còn giới hạn. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Tuy nhiên trong trường hợp không có dữ liệu trên người và dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương do fluoroquinolon gây ra trên mô sụn đang phát triển, levofloxacin không được sử dụng trong khi mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú:
Levofloxacin chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Không có đủ bằng chứng về sự bài tiết của levofloxacin trong sữa mẹ, tuy nhiên các fluoroquinolon khác được bài tiết qua sữa mẹ. Trong trường hợp không có dữ liệu trên người và vì dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương do fluoroquinolon trên mô sụn đang phát triển, levofloxacin không được sử dụng ở phụ nữ cho con bú.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy
Tác dụng không mong muốn (chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân và do đó có thể trở thành nguy cơ trong những tình huống ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
Ảnh hưởng của các thuốc khác trên levofloxacin:
Theophyllin, fenbufen hoặc thuốc kháng viêm không steroid
Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophyllin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không-steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.
Nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% khi dùng cùng với fenbufen so với khi dùng đơn độc.
Probenecid và cimetidin:
Probenecid và cimetidin có có ảnh hưởng đến quá trình đào thải levofloxacin. Độ thanh thải ở thận của levofloxacin giảm bởi cimetidin (24%) và probenecid (34%). Điều này xảy ra do cả hai thuốc này có khả năng ức chế sự bài tiết tại ống thận của levofloxacin. Tuy nhiên, ở các liều thử nghiệm trong nghiên cứu, các thống kê cho thấy không liên quan đến lâm sàng.
Cần thận trọng khi sử dụng levofloxacin đồng thời với các loại thuốc cạnh tranh bài tiết tại ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận.
Các thông tin liên quan khác:
Nghiên cứu lâm sàng cho thấy dược dược động học của levofloxacin chỉ bị ảnh hưởng trên lâm sàng khi levofloxacin được dùng đồng thời với các loại thuốc sau đây: cacbonat canxi, digoxin, glibenclamid, ranitidin.
Ảnh hưởng của Levofloxacin đối với các thuốc khác:
Ciclosporin:
Thời gian bán thải của ciclosporin tăng 33% khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
Tác nhân đối kháng vitamin K
Xét nghiệm đông máu tăng (PT/INR) và/hoặc chảy máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với levofloxacin, kết hợp với một chất đối kháng vitamin K (như warfarin),vì vậy cần theo dõi những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K.
Thuốc có thể kéo dài khoảng QT
Levofloxacin cũng như fluoroquinolon khác nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân dùng các loại thuốc để kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid).
Thông tin liên quan khác:
Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophylin (là một chất nền đối với CYP1A2), cho thấy rằng levofloxacin không phải là chất ức chế CYP1A2.
Tính tương kỵ của thuốc:
Không nên được trộn lẫn dịch truyền Levofloaxacino G.E.S. 5 mg/ml với heparin hoặc các chất kiềm (ví dụ: natri hydrogen carbonat). Thuốc này không được trộn lẫn với các thuốc khác trừ: natri clorua 0,9%, dextrose pha tiêm 5%, Ringer dextrose 2,5%.
Tác dụng không mong muốn:
Thông tin được đưa ra dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở hơn 8300 bệnh nhân và kinh nghiệm rộng rãi sau khi dùng thuốc.
Các tần suất trong bảng này được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây:
Bảng dưới đây liệt kê các tác dụng không mong muốn được xác định thông qua kinh nghiệm thử lâm sàng và giám sát thuốc sau lưu hành bởi hệ thống phân loại cơ quan và tần suất. Các nhóm tần suất được xác định bằng cách sử dụng các quy ước sau đây: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); và rất hiếm gặp (<1/10000); Chưa biết (không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
|
Phân loại theo hệ thống cơ quan |
Phổ biến (<1/10 đến ≥1/100) |
Không phổ biến (<1/100 đến ≥ 1/1000) |
Hiếm (<1/1,000 đến ≥1/10 000) |
Chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn) |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
|
Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida Kháng mầm bệnh |
|
|
|
Rối loạn máu và hệ thống lympho |
|
Giảm bạch cầu ưa eosin.
|
Giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính. |
Giảm toàn thể huyết cầu. Thiếu bạch cầu hạt
|
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
|
|
Phù mạch, Quá mẫn |
Sốc phản vệ a |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
|
Chán ăn |
Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường |
Tăng đường huyết Hạ đường huyết hôn mê |
|
Rối loạn tâm thần |
Mất ngủ |
Lo lắng Trạng thái lẫn lộn Sợ hãi |
Phản ứng tâm thần (ví dụ như ảo giác, hoang tưởng), Chán nản, Kích động, Những giấc mơ bất thường. |
Rối loạn tinh thần với hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm ý định tự sát hoặc cố gắng tự sát |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau dầu, chóng mặt |
Trạng thái mất ngủ, run, loạn vị giác |
Co giật và cảm giác khác thường |
Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên, Bệnh lý thần kinh vận động ngoại biên, Loạn khứu giác anosmic, rối lọan vận động, Rối loạn ngoại tháp, Mất vị giác, Ngất, Tăng huyết áp nội sọ lành tính. |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Rối loạn thị giác như thị lực mờ |
Mất thị lực thoáng qua |
|
Rối loạn tai và ốc tai |
|
Chóng mặt |
Ù tai |
Mất thính lực, Khiếm thính |
|
Rối loạn tim mạch |
|
|
Mạch nhanh, Hồi hợp |
Nhịp tim nhanh thất, có thể dẫn đến ngừng tim. Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài QT), điện tâm đồ QT kéo dài |
|
Rối loạn mạch máu |
Viêm tĩnh mạch |
|
Hạ huyết áp |
|
|
Rối loạn hô hấp, ngưc và trung thất |
|
Khó thở |
|
Co thắt phế quản, Viêm phổi do dị ứng |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. |
Đau bụng, Khó tiêu, Đầy hơi và táo bón |
|
Tiêu chảy - xuất huyết trong những trường hợp rất hiếm có thể là biểu hiện của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc; Viêm tụy |
|
Rối loạn gan mật |
Enzym gan tăng (ALT / AST, phosphatase kiềm, GGT) |
Bilirubin máu tăng |
|
Vàng da và tổn thương gan nặng, bao gồm cả trường hợp tử vong do suy gan cấp tính, chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh lý, Viêm gan |
|
Rối loạn mô dưới da b |
|
Phát ban, Ngứa, Nổi mề đay, Tăng tiết mồ hôi |
|
Hoại tử thượng bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens-Johnson, Ban đỏ đa dạng, Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, Viêm mạch máu, Leukocytoclastic, Viêm dạ dày |
|
Rối loạn mô liên kết và cơ xương |
|
Chứng đau khớp, Chứng đau cơ |
Rối loạn gân bao gồm viêm gân (ví dụ như gân Achilles, Yếu cơ bắp có thể trọng đặc biệt ở bệnh nhân bị nhược cơ) |
Tiêu cơ vân Đứt gân (ví dụ như gân Achilles) Đứt dây chằng Nứt cơ Viêm khớp |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
Tăng creatinin máu |
Suy thận cấp (do viêm thận kẽ) |
|
|
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc |
Phản ứng tại nơi truyền (đau, đỏ) |
Suy nhược |
Sốt |
Đau (bao gồm đau lưng, đau ngực và cực chi) |
a Phản ứng phản vệ đôi khi có thể xảy ra, ngay cả sau liều đầu tiên
b Các phản ứng niêm mạc da đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên
Các tác dụng không mong muốn khác có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon bao gồm:
Báo cáo các tác dụng không mong muốn nghi ngờ:
Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ sau khi cho phép thuốc lưu hành là quan trọng. Cho phép tiếp tục theo dõi giữa lợi ích / nguy cơ của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ khi thuốc lưu hành.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Quá liều:
Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng được tiến hành ở các liều trị liệu trước đây, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều cấp tính levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật động kinh, tăng khoảng QT.
Các ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm trạng thái lẫn lộn, co giật, ảo giác và run đã được quan sát thấy sau khi lưu hành thuốc.
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng nên được thực hiện. Cần thực hiện giám sát ECG, vì khả năng kéo dài khoảng QT. Chạy thận nhân tạo, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD, không hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào tồn tại.
Thông tin về dược lý, lâm sàng:
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý trị liệu: Kháng khuẩn Quinolon – Fluoroquinolon. Mã ATC: J01MA12.
Levofloxacin là một tác nhân kháng khuẩn tổng hợp của lớp fluoroquinolon và là đồng phân S (-) của ofloxacin racemic.
Cơ chế tác dụng:
Giống như các chất kháng khuẩn fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác động trên phức hợp ADN-AND-gyrase và và topoisomerase IV ADN.
Mối quan hệ giữa PK / PD:
Mức độ hoạt động diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Cơ chế kháng
Đề kháng với levofloxacin được thu thập thông qua một quá trình từng bước bởi đột biến vị trí mục tiêu ở cả hai topoisomerases loại II, ADN gyrase và topisomeras IV. Các cơ chế kháng thuốc khác, chẳng hạn như các rào cản thẩm thấu (phổ biến ở Pseudomonas aeruginosa) và các cơ chế bơm đẩy cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với levofloxacin.
Có sự kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác đã được quan sát thấy. Do cơ chế tác dụng, nhìn chung không có kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác.
Các nồng độ ngưỡng:
Theo EUCAST khuyến cáo các nồng độ ngưỡng MIC đối với levofloxacin, tách biệt nhạy cảm với các vi khuẩn nhạy cảm trung gian và nhạy cảm trung gian với các vi khuẩn đề kháng được trình bày trong bảng dưới đây trong kiểm tra MIC (mg/L):
Các nồng độ ngưỡng MIC lâm sàng đối với levofloxacin theo EUCAST (Phiên bản 2.0, 2012-01-01)
|
Vi khuẩn |
Nhạy cảm |
Đề kháng |
|
Enterobacteriaceae |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
|
Pseudomonas spp. |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
|
Acinetobacter spp. |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
|
Staphylococcus spp. |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
|
S. pneumoniae 1 |
≤2 mg/L |
>2 mg/L |
|
Streptococcus A,B,C,G |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
|
H. influenzae2,3 |
≤1 mg/L |
>1 mg/L |
|
M. catarrhalis3 |
≤1 mg/L |
>1 mg/L |
|
Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài4 |
≤1 mg/L |
>2 mg/L |
1 Các nồng độ ngưỡng liên quan đến điều trị liều cao levofloxacin.
2 Có thể xảy ra kháng fluoroquinolon ở mức độ thấp (ciprofloxacin MIC: 0,12-0,5 mg/L) nhưng không có bằng chứng cho thấy sự đề kháng này có tầm quan trọng lâm sàng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp với H. influenzae.
3 Các chủng vi khuẩn có các giá trị MIC trên các nồng độ ngưỡng nhạy cảm là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh đối với bất kỳ chủng phân lập nào như vậy phải được lặp lại và nếu kết quả được xác nhận thì chủng phân lập phải được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về đáp ứng lâm sàng đối với các chủng phân lập được xác định với MIC trên ngưỡng kháng thuốc hiện tại, chúng phải được báo cáo là có tính kháng thuốc.
4 Các nồng độ ngưỡng áp dụng cho một liều uống 500mg x 1lần đến 500mg x 2 lần và liều tiêm tĩnh mạch 500mg x 1 đến 500mg x 2.
Tỷ lệ đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, cần phải tư vấn Chuyên gia để biết về tỉ lệ đề kháng ở địa phương đây là một yếu tố cần thiết đem lại lợi ích cho ít nhất một số loại nhiễm khuẩn còn nghi ngờ.
Các loài vi khuẩn nhảy cảm phổ biến:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
Bacillus anthracis
Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin
Staphylococcus saprophyticus
Streptococci, nhóm C và G
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí
Eikenella corrodens
Haemophilus influenzae
Haemophilus para-influenzae
Klebsiella oxytoca
Moraxella catarrhalis
Pasteurella multocida
Proteus vulgaris
Providencia rettgeri
Vi khuẩn kỵ khí
Peptostreptococcus
Cấc loài khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Chlamydia trachomatis
Legionella pneumophila
Mycoplasma pneumoniae
Mycoplasma hominis
Ureaplasma urealyticum
Các loài kháng mắc phải còn nghi ngờ:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí
Enterococcus faecalis
Staphylococcus aureus kháng methicillin #
Coagulase âm Staphylococcus spp
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí
Acinetobacter baumannii
Citrobacter freundii
vi khuẩn sinh hơi trong ruột
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Proteus mirabilis
Providencia stuartii
Pseudomonas aeruginosa
Serratia marcescens
Vi khuẩn kỵ khí
Bacteroides fragilis
Các chủng kháng thuốc vốn có:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:
Enterococcus faecium
# S.aureus kháng methicilin rất có khả năng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Dùng levofloxacin đường uống được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 99 đến 100%.
Thức ăn có ít ảnh hưởng đến sự hấp thụ levofloxacin.
Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 48 giờ sau liều dùng 500mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
Phân bố:
Khoảng 30 - 40% levofloxacin liên kết với protein huyết thanh.
Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin là khoảng 100 lít sau liều duy nhấ 500mg và liều lặp lại 500mg, cho thấy sự phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể.
Thâm nhập vào các mô và dịch cơ thể:
Levofloxacin đã được chứng minh là thâm nhập vào niêm mạc phế quản, dịch màng lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch trương phổng), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu. Tuy nhiên, levofloxacin có sự thâm nhập kém vào dịch não tủy
Chuyển dạng sinh học:
Levofloxacin được chuyển hóa ở mức độ rất nhỏ, các chất chuyển hóa là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyển hóa này chiếm <5% liều bài tiết trong nước tiểu. Levofloxacin ổn định về mặt hóa học và không bị đảo ngược chiral.
Thải trừ:
Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch levofloxacin, thuốc bị đào thải tương đối chậm khỏi huyết tương (t½: 6 - 8 giờ). Bài tiết chủ yếu bởi thận (> 85% liều dùng).
Tổng lượng thanh thải toàn thân của levofloxacin sau liều duy nhất 500mg trung bình rõ ràng là 175 +/- 29,2 ml / phút.
Không có sự khác biệt lớn về dược động học của levofloxacin sau khi tiêm tĩnh mạch và uống, cho thấy rằng các đường uống và đường tĩnh mạch có thể hoán đổi cho nhau.
Tuyến tính:
Levofloxacin tuân theo dược động học tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1000 mg.
Đối tượng đặc biệt:
Ở bệnh nhân suy thận:
Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng bởi suy thận. Khi chức năng thận giảm, độ thanh thải và đào thải của thận giảm, và thời gian bán hủy tăng lên như thể hiện trong bảng dưới đây:
Dược động học trong suy thận sau uống liều đơn 500mg:
|
Clcr [ml/phút] |
< 20 |
20 - 40 |
50 - 80 |
|
ClR [ml/phút] |
13 |
26 |
57 |
|
t1/2 [giờ] |
35 |
27 |
9 |
Đối tượng cao tuổi:
Không có sự khác biệt đáng kể trong động học levofloxacin giữa các đối tượng trẻ và già, ngoại trừ những người có liên quan đến sự khác biệt về độ thanh thải creatinin.
Sự khác biệt về giới tính:
Phân tích riêng biệt cho các đối tượng nam và nữ cho thấy sự khác biệt nhỏ về giới tính cận biên trong dược động học levofloxacin. Không có bằng chứng cho thấy những khác biệt về giới này có liên quan lâm sàng.
Quy cách đóng gói: Hộp 50 túi x 100 ml.
Điều kiện bảo quản của thuốc: ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dung dịch nên được sử dụng ngay sau khi mở túi, hạn dùng của thuốc sau khi được pha với các dung dịch khác (như: natri chlorid 0,9%, glucose 5%, glucose 2,5% trong dung dịch Ringer, các loại dung dịch nuôi dưỡng qua đường tiêm như: các acid amin, carbohydrat, chất điện giải) tối đa là 8 giờ ở 250C.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
ALTAN PHARMACEUTICALS, S.A.
Poligono Industrial de Bernedo s/n,
01118 Bernedo, Álava-Spain/Tây Ban Nha






