CIPROFLOXACINO G.E.S 2mg/ml

CIPROFLOXACINO G.E.S 2mg/ml

Hoạt chất - Hàm lượng:
Quy cách:
Hạn dùng:

CHI TIẾT SẢN PHẨM

Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Dung dịch tiêm truyền

CIPROFLOXACINO ALTAN 2 MG/ML

 

CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

 

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Mỗi túi 100ml dung dịch chứa:

Hoạt chất: Ciprofloxacin .............. 200mg

Tá dược:  Lactic acid, glucose monohydrate, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.

 

DẠNG BÀO CHẾ

Dung dịch tiêm truyền trong suốt, được đóng trong túi poly (vinyl chlorid)

 

CHỈ ĐỊNH

CÁC NHIỄM TRÙNG CÓ BIẾN CHỨNG VÀ KHÔNG BIẾN CHỨNG DO CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHẠY CẢM VỚI CIPROFLOXACIN

Nhiễm trùng đường hô hấp: Ciprofloxacin có thể được dùng trong điều trị viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, E.coli, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella spp.Staphylococci

Nhiễm trùng tai giữa (viêm tai giữa), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas aeruginosa hay do Staphylococci

Nhiễm trùng mắt

Nhiễm trùng thận

Nhiễm trùng cơ quan sinh dục, kể cả viêm phần phụ, bệnh lậu và viêm tiền liệt tuyến

Nhiễm trùng ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc)

Nhiễm trùng da và mô mềm

Nhiễm trùng xương và khớp

Nhiễm trùng huyết

Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc giảm bạch cầu)

Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprofloxacino Altan 2mg/ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprofloxacino Altan 2mg/ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprofloxacino Altan 2mg/ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế).

Trẻ em

Ciprofloxacin có thể được sử dụng cho trẻ em cho điều trị chọn lựa thứ 2 hoặc thứ 3 trong các nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận-bể thận do Escherichia coli (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 1-17 tuổi) và cho điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang đi kèm với Pseudomonas aeruginosa (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 5-17 tuổi).

Việc điều trị chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích/nguy cơ, do thuốc có thể có những tác dụng không mong muốn liên quan đến khớp và/hoặc các mô xung quanh.

Các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em đã được thực hiện trong những chỉ định nêu trên. Đối với những chỉ định khác, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

Bệnh than lây truyền qua đường hô hấp (sau tiếp xúc/phơi nhiễm) ở người lớn và trẻ em

Để làm giảm tần suất bệnh mới hoặc giảm sự tiến triển của bệnh sau khi tiếp xúc Bacillus anthracis trong không khí.

Nên xem xét cẩn thận các chỉ dẫn chính thức đã có về sử dụng thích hợp các kháng sinh.

 

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Liều lượng

Trừ khi thuốc được kê toa rheo cách khác, liều hàng ngày sau đây được đề nghị:

Người lớn:

Bảng 1: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprofloxacino Altan 2mg/ml truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân người lớn

Các chỉ định

Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprofloxacino Altan 2mg/ml truyền tĩnh mạch

Nhiễm trùng đường hô hấp

(Nhẹ nhàng cấp độ và vi khuẩn gây bệnh)

Mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần

tới mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần

Nhiễm trùng tiết niệu:

- cấp, không biến chứng

- có biến chứng

 

- Mỗi lần 200 mg, ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 2 lần

- Mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg. ngày 3 lần

Nhiễm trùng đường sinh dục

- viêm phần phụ. viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn- tinh hoàn

 

Mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần tới mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần

Tiêu chảy

Mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần

Nhiễm trùng khác (xem phần chi định)

Mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần

Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe dọa tính mạng, như

- Nhiễm trùng tái phát trong bệnh xơ nang (cystic fibrosis)

- Nhiễm trùng xương và khớp

- Nhiễm trùng huyết

- Viêm phúc mạc

Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus

Mỗi lần 400 mg, ngày 3 lần

 

Trẻ em và thiếu niên

Bảng 1: Liều khuyến cáo mỗi ngày của Ciprofloxacino Altan 2mg/ml truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên

Các chỉ định

Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprofloxacino Altan 2mg/ml truyền tĩnh mạch

Các nhiểm trùng trong bệnh xơ nang

3 x 1 0 mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/liều)

Các nhiểm trùng đường tiểu có biến chứng và viêm thận bể thận

3 x 6 mg/kg thế trọng đến 3 x 10 mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/liều)

 

Thông tin thêm trên những bệnh nhân đặc biệt

  • Trẻ em và thiếu niên: Liều dùng khuyến cáo: xem Bảng 2
  • Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh lọc creatinine (xem mục “Bệnh nhân suy gan, suy thận”).
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận:
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận

Bảng 3: Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải Creatinin [mL/phút/1,73 m2]

Creatinin huyết thanh [mg/100 mL]

Tổng liều truyền tĩnh mạch mỗi ngày của ciprofloxacin

30 đến 60

1,4 đến 1,9

Tối đa 800 mg

Dưới 30

 > 2,0

Tối đa 400 mg

 

  • Các bệnh nhân suy thận đang chạy thẩm tách

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30-60mL/phút/1,73m2 (suy thận vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9mg/100mL, thì liều dùng ciprofloxacin tối đa hàng ngày là 800 mg.

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30mL/phút/1,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2,0 mg/100mL liều dùng ciprofloxacin hàng ngày tối đa là 400 mg khi thẩm tách, những ngày sau khi thẩm tách.

  • Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú (Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis CAPD)

Bổ sung dung dịch truyền tĩnh mạch Ciprofloxacino Altan 2mg/ml vào dịch thẩm tách (trong màng bụng): 50 mg ciprofloxacin/lit dịch thẩm tách, dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

  • Bệnh nhân suy gan

Trên các bệnh nhân có chức năng gan suy giảm, không cần điều chỉnh liều dùng.

Các bệnh nhân suy thận và suy gan

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30-60 mL/phút/1,73m2 (suy thận mức vừa phải ) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/l00mL, liều truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa của ciprofloxacin là 800 mg.

Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/l,73m2 (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2,0 mg/100mL, liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400 mg.

  • Trẻ em

Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan.

 

Cách dùng

Dùng truyền qua đường tĩnh mạch.

Thời gian truyền ciprofloxacin 2mg/ml là 60 phút với liều 400ml và 30 phút với liều 200ml. Truyền thuốc chậm vào một tĩnh mạch lớn sẽ hạn chế tối đa sự khó chịu cho bệnh nhân và giảm nguy cơ kích thích tĩnh mạch. Có thể truyền dung dịch thuốc hoặc trực tiếp hoặc sau khi pha chung với các dung dịch truyền tương hợp khác.

Trừ phi đã khẳng định được dung dịch thuốc tương hợp với các dung dịch khác hoặc thuốc khác, nếu không phải truyền thuốc riêng. Các dấu hiệu bất tương hợp là kết tủa thuốc, đục và biến màu.

Chỉ sử dụng các dung dịch trong suốt.

 

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh, diễn biến về lâm sàng và về vi trùng học. Cần điều trị tiếp tục tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Thời gian điều trị trung bình:

Người lớn:

  • 1 ngày trong trường hợp lậu cấp không biến chứng,
  • đến 7 ngày trong nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng,
  • suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng,
  • tối đa 2 tháng trong viêm tủy xương,
  • và 7-14 ngày trong tất cả nhiễm trùng khác.

Điều trị tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn.

Nhiễm trùng do Chlamydia spp. nên được điều trị tối thiểu 10 ngày.

Trẻ em và thiếu niên

Bệnh xơ nang: Đối với viêm phổi cấp nặng của bệnh xơ nang do nhiễm Pseudomonas aeruginosa ở trẻ em (độ tuổi từ 5-17 tuổi), thời gian điều trị là 10-14 ngày.

Nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận bể thận: Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu nặng và viêm thận-bể thận do Escherichia coli, thời gian điều trị từ 10-21 ngày.

 

CHỐNG CHỈ ĐINH

Quá mẫn cảm với ciprofloxacin, với các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuộc.

Dùng đồng thời ciprofloxacin và tizanidin.

 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Nên tránh sử dụng ciprofloxacin ở những bệnh nhân đã từng bị các phản ứng có hại nghiêm trọng trong quá khứ khi sử dụng các sản phẩm chứa quinolon hoặc fluoroquinolon. Chỉ nên bắt đầu điều trị những bệnh nhân này bằng ciprofloxacin khi không có các lựa chọn điều trị thay thế và sau khi đánh giá lợi ích / nguy cơ cẩn thận.

Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm nhiều loại vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí:

Đơn trị liệu ciprofloxacin không thích hợp để điều trị nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn có thể do mầm bệnh Gram dương hoặc kỵ khí gây ra. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn như vậy, ciprofloxacin phải được dùng đồng thời với các chất kháng khuẩn thích hợp khác.

Nhiễm khuẩn liên cầu (bao gồm cả Streptococcus pneumoniae):

Ciprofloxacin không được khuyến cáo để điều trị nhiễm khuẩn liên cầu do không có hiệu quả.

Nhiễm khuẩn đường sinh dục:

Nhiễm trùng đường sinh dục có thể do dòng lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea) kháng thuốc fluoroquinolon. Trong trường hợp nhiễm trùng đường sinh dục do hoặc nghi ngờ do lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea), điều quan trọng là cần thu thập các thông tin về tần suất kháng thuốc ciproflocxacin tại địa phương và xác định được độ nhạy cảm với thuốc dựa vào các test thử.

Rối loạn tim mạch:

Ciprofloxacino Altan 2mg/ml có liên quan đến các trường hợp kéo dài đoạn QT (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Do phụ nữ có xu hướng có khoảng QT dài hơn so với nam giới, những bệnh nhân này có thể nhạy cảm hơn với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân cao tuổi cũng có thể nhạy cảm với những tác dụng của thuốc trên khoảng QT hơn. Cần thận trọng khi sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cùng với những loại thuốc có thể làm kéo dài khoảng QT (ví dụ như các thuốc chống loạn nhịp tim loại IA hoặc loại III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid, các thuốc chống loạn thần) (xem mục “Tương tác thuốc”), hoặc trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của việc kéo dài khoảng QT hoặc gây xoắn đỉnh (ví dụ như hội chứng khoảng QT dài bẩm sinh, mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh như tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu và bệnh lý về tim như suy tim, nhồi máu cơ tim hoặc nhịp tim chậm).

Trẻ em và thiếu niên:

Tương tự như các thuốc khác cùng nhóm, ciprofloxacin có thể gây đau khớp tại những khớp lớn chịu trọng lực trên động vật chưa trưởng thành. Phân tích các dữ liệu an toàn hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin trên những bệnh nhân dưới 18 tuổi, trong đó đa số trường hợp là bệnh xơ nang, chưa đưa ra bất kỳ bằng chứng nào về các thương tổn ở sụn và khớp có liên quan đến thuốc. Ngoài việc sử dụng thuốc để điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang gây ra bởi nhiễm Pseudomonas aeruginosa (trẻ em từ 5-17 tuổi), nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng và nhiễm trùng thận-bể thận do Escherichia coli (trẻ em từ 1-17 tuổi), và bệnh than (sau phơi nhiễm), chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cho những chỉ định khác. Kinh nghiệm lâm sàng cho việc sử dụng thuốc trong những chỉ định khác còn hạn chế.

Tăng mẫn cảm

Trong vài trường hợp, tăng mẫn cảm và phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay liều dùng đầu tiên (xem mục “Tác dụng không mong muốn”) và nên thông báo cho bác sĩ biết ngay lập tức.

Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể tiến triển đến sốc đe dọa sinh mạng, trong vài trường hợp xảy ra sau khi dùng lần đầu (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong những trường hợp này phải ngưng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml, cần tiến hành điều trị nội khoa (ví dụ điều trị sốc).

Hệ tiêu hóa:

Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau khi điều trị, cần tham khảo bác sĩ do triệu chứng này có thể che dấu một bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng (viêm đại tràng giả mạc đe dọa sinh mạng có thể gây tử vong) cần được điều trị ngay (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong trường hợp này phải ngưng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml và tiến hành điều trị thích hợp (ví dụ vancomycin, uống 250 mg x 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng những thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.

Hệ gan mật:

Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo với Ciprofloxacino Altan 2mg/ml. Trong các biến cố có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc căng chướng bụng), cần phải ngừng thuốc (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).

Có thể có tăng tạm thời các transaminase, phosphatase kiềm hoặc vàng da do ứ mật, đặc biệt trên các bệnh nhân có tổn thương gan trước đó, những người điều trị bằng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml (xem “Tác dụng không mong muốn”).

Hệ cơ xương:

Cần sử dụng thận trọng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml trên các bệnh nhân bị bệnh nhược cơ, do các triệu chứng có thể trầm trọng hơn. Viêm gân và đứt gân (chủ yếu trên gân Áchilles), đôi khi ở cả hai bên, có thể xảy ra với Ciprofloxacino Altan 2mg/ml, thậm chí trong vòng 48 giờ điều trị đầu tiên. Viêm và đứt gân có thể xảy ra trong khoảng thời gian cho đến vài tháng sau khi ngừng điều trị với Ciprofloxacino Altan 2mg/ml. Nguy cơ bệnh lý về gân có thể tăng lên ở người cao tuổi hoặc trên bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid.

Nếu có bất cứ dấu hiệu nào của viêm gân (ví dụ sưng đau, viêm) nên ngưng sử dụng ciprofloxacin và tham khảo bác sĩ. Nên lưu ý giữ cho chân bị tổn thương được nghỉ ngơi và tránh những vận động không thích hợp (do có thể làm tăng nguy cơ đứt gân cơ).

Cần thận trọng khi sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân có liên quan đến điều trị với quinolone.

Hệ thần kinh

Ciprofloxacino Altan 2mg/ml, giống như các quinolon khác, có thể khởi phát cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Ở những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đó (ví dụ ngưỡng động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não, cấu trúc não bị tổn thương hoặc đột quị), chỉ dùng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml khi đã cân nhắc lợi hại giữa tác dụng cải thiện của thuốc và nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng không mong muốn có thể có trên hệ thần kinh trung ương. Đã có báo cáo về các trường hợp động kinh liên tục (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Nếu xảy ra co giật, cần ngừng sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml.

Các phản ứng trên tâm thần có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên của kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả Ciprofloxacino Altan 2mg/ml. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng loạn thần có thể tiến triển tới việc xuất hiện ý tưởng/ý nghĩ tự sát và hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân, ví dụ như các trường hợp cố gắng tự tử hoặc tự tử thành công (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Trong các biến cố mà bệnh nhân có bất kỳ phản ứng nào như vậy, cần ngưng ngay Ciprofloxacino Altan 2mg/ml và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.

Đã có báo cáo về các trường hợp có bệnh lý đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm giác vận động dẫn tới dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm hoặc yếu cơ trên các bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm cả Ciprofloxacino Altan 2mg/ml. Cần khuyên các bệnh nhân đang điều trị Ciprofloxacino Altan 2mg/ml phải báo cáo cho các bác sỹ trước khi tiếp tục trị liệu nếu xuất hiện các triệu chứng bệnh thần kinh như đau, cảm giác bỏng rát, đau nhói, tê hay yếu cơ (xem mục “Tác dụng không mong muốn”).

Da và các bộ phận liên quan:

Ciprofloxacin có thể gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân đang uống Ciprofloxacino Altan 2mg/ml nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím quá nhiều. Nên ngưng điều trị nếu có hiện tượng nhạy cảm ánh sáng (ví dụ phản ứng da giống như phỏng) (xem mục “ Tác dụng không mong muốn”).

Cytochrome P450:

Ciprofloxacin gây ức chế ở mức độ vừa phải enzym CYP 450 1A2. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chuyển hoá qua hệ thống enzym (như tizanidine, theophylline, methylxantines, caffeine, duloxetine, ropinirole, clozapine, olanzapine). Nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và các tác dụng không mong muốn đặc trưng của thuốc có thể tăng lên do tác dụng ức chế chuyển hoá, đào thải của ciprofloxacin (xem mục ”Tương tác thuốc”).

Phản ứng tại chỗ truyền:

Đã có trường hợp gây phản ứng tại chỗ truyền tĩnh mạch sau khi dùng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Phản ứng này thường xảy ra khi thời gian truyền khoảng 30 phút hay ít hơn. Nó biểu hiện bằng phản ứng da tại chỗ, biến mất nhanh khi chấm dứt truyền. Không chống chỉ định dùng thuốc tiếp tục trừ phi phản ứng tái phát hoặc nặng hơn.

Tương tác với các test thử:

Trong các nghiên cứu in vitro, hiệu lực của ciprofloxacin có thể gây ảnh hưởng đến các test nuôi cấy Mycobacterium tuberculosis do thuốc ức chế sự phát triển của Mycobacterium, tạo ra kết quả âm tính giả trong các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân có sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml.

 

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin trên phụ nữ mang thai cho thấy không có độc tính gây dị tật cũng như độc tính trên thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng không cho thấy độc tính trên sinh sản. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trên động vật, không thể loại trừ thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp của bào thai, do vậy không khuyến cáo sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml trong thai kỳ.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng tác dụng gây quái thai (dị tật).

Thời kỳ cho con bú:

Ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Ciprofloxacino Altan 2mg/ml cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ có thể gây tổn thương khớp. Ngừng cho con bú khi sử dụng ciprofloxacin.

 

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Fluoroquinolone, bao gồm ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (CNS) (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.

 

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên ciprofloxacin:

Các thuốc kéo dài khoảng QT: Tương tự như các fluoroquinolon khác, phải thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần).

Probenecid: Probenecid cản trở sự thải trừ qua thận của ciprofloxacin. Dùng đồng thời ciprofloxacin và probenecid làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương.

Ảnh hưởng của ciprofloxacin trên các thuốc khác:

Tizanidin: Không được dùng đồng thời tizanidin với ciprofloxacin. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ trong huyết tương của tizanidin tăng lên (Cmax tăng gấp 7 lần, trong khoảng 4-21 lần; diện tích dưới đường cong (AUC) tăng 10 lần, trong khoảng 6-24 lần) khi dùng đồng thời với ciprofloxacin. Nồng độ trong huyết tương của tizanidin tăng lên liên quan đến khả năng gây tác dụng hạ huyết áp và an thần.

Methotrexat: Vận chuyển methotrexat qua ống thận có thể bị ức chế do dùng đồng thời với ciprofloxacin, có thể làm tăng nồng độ huyết tương của methotrexat và tăng nguy cơ gây độc tính của methotrexat. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Theophyllin: Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và theophyllin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của theophyllin. Điều này có thể gây ra tác dụng bất lợi của theophyllin hiếm khi có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong. Khi kết hợp hai thuốc này, phải kiểm tra nồng độ theophyllin trong máu và phải giảm liều theophyllin.

Các dẫn xuất xanthin khác: Khi dùng đồng thời ciprofloxacin và caffein hoặc pentoxifyllin (oxpentifyllin), đã có báo cáo tăng nồng độ trong huyết tương của những dẫn xuất xanthin này.

Phenytoin: Dùng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của phenytoin, vì vậy khuyến cáo theo dõi nồng độ của thuốc.

Cyclosporin: Nồng độ creatinin trong máu tăng thoáng qua đã được ghi nhận khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc có chứa cyclosporin. Do đó, phải kiểm soát nồng độ creatinin huyết tương thường xuyên (hai lần/tuần) ở những bệnh nhân này.

Các thuốc kháng vitamin K: Dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc kháng vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc. Nguy cơ thay đổi tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn, tuổi và tình trạng chung của bệnh nhân, do vậy rất khó để đánh giá phần đóng góp của ciprofloxacin trong việc làm tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Cần theo dõi chỉ số INR trong khi và ngay sau khi dùng đồng thời ciprofloxacin với một thuốc kháng vitamin K (ví dụ warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon, hoặc fluindion).

Duloxetin: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng việc sử dụng đồng thời duloxetin với các chất ức chế mạnh isozym CYP450 1A2 như fluvoxamin có thể làm tăng AUC và Cmax của duloxetin. Mặc dù không có dữ liệu lâm sàng về tương tác với ciprofloxacin, tác động tương tự có thể xảy ra khi dùng đồng thời.

Ropinirol: Một nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng sử dụng đồng thời ropinirol với ciprofloxacin là một chất ức chế trung bình isoenzym CYP450 1A2, làm tăng Cmax và AUC của ropinirol lần lượt là 60% và 84%. Khuyến cáo theo dõi tác dụng không mong muốn của ropinirol và điều chỉnh liều trong và ngay sau khi dùng đồng thời với ciprofloxacin.

Lidocain: Nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh cho thấy sử dụng đồng thời các thuốc có chứa lidocain với ciprofloxacin là một chất ức chế trung bình isozym CYP450 1A2 làm giảm độ thanh thải của lidocain đường tĩnh mạch 22%. Mặc dù, lidocain được dung nạp tốt, vẫn có thể tương tác với ciprofloxacin dẫn đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra nếu dùng đồng thời hai thuốc này.

Clozapin: Sau khi dùng đồng thời ciprofloxacin liều 250mg và clozapin trong 7 ngày, nồng độ huyết tương của clozapin và N-desmethylclozapin tăng lần lượt là 29% và 31%. Nên giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều clozapin trong và ngay sau khi dùng đồng thời với ciprofloxacin.

Sildenafil: Cmax và AUC của sildenafil tăng gần 2 lần ở những đối tượng khỏe mạnh sau khi uống một liều 50mg sildenafil cùng với 500mg ciprofloxacin. Do vậy, cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đồng thời sildenafil và cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Agomelatin: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy fluvoxamin, một chất ức chế mạnh isoenzym CYP450 1A2, ức chế rõ sự chuyển hóa agometatin dẫn đến nồng độ agometatin tăng gấp 60 lần. Mặc dù không có các dữ liệu lâm sàng về tương tác với ciprofloxacin là một chất ức chế trung bình CYP450 1A2, tác động tương tự có thể xảy ra khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Zolpidem: Dùng đồng thời với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ trong máu của zolpidem; không khuyến cáo dùng đồng thời.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất đã được báo cáo gồm buồn nôn, tiêu chảy, nôn, giảm thoáng qua transaminase, ban da và phản ứng tại chỗ tiêm.

Các tác dụng không mong muốn sau đây, thu được trong các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu thu được trong quá trình lưu hành ciprofloxacin (dùng đường uống, tiêm tĩnh mạch và điều trị liên tục) được sắp xếp theo tần số xuất hiện. Việc phân tích các tần số được thực hiện chung cho cả 2 đường dùng: đường uống và đường tiêm tĩnh mạch của ciprofloxacin.

Hệ cơ quan

Phổ biến

(≥ 1/100 đến < 1/10)

Ít phổ biến

( ≥ 1/1000 đến < 1/100 )

Hiếm gặp

(≥1/10.000 đến < 1.000 )

Rất hiếm

(<1/10.000)

Tần số không xác định (không ước tính được dựa trên dữ liệu sẵn có)

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh

 

Bội nhiễm do nấm

Viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh (rất hiếm khả năng dẫn đến tử vong)

 

 

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

 

Tăng bạch cầu ưa eosin

Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu

Thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, chứng thiếu máu bất sản (đe dọa tính mạng), suy tủy (đe dọa tính mạmg)

 

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

Phản ứng dị ứng, dị ứng phù nề/Phù mạch

Phản ứng Phản vệ, sốc phản vệ (đe dọa tính mạng), phản ứng giống bệnh huyết thanh

 

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

 

Chán ăn

Tăng đường huyết

 

 

Rối loạn tâm thần

 

Tâm thần vận động thái quá, kích động

Lẫn lộn và mất phương hướng, phản ứng lo âu, giấc mơ bất thường, trầm cảm (với khả năng rất cao của việc hình thành ý tưởng tự sát và suy nghĩ hay cố gắng tìm cách tự tử hoặc tự tử), ảo giác.

Rối loạn thần kinh (có thể dẫn đến có ý tưởng tự sát và suy nghĩ hay cố gắng tìm cách tự tử hoặc tự tử)

 

Rối loạn hệ thần kinh trung ương

 

Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác

Dị cảm và mất cảm giác, rung mình, lên cơn động kinh (bao gồm cả trạng thái động kinh) choáng váng

Đau nửa đầu, rối loạn phối hợp, rối loạn dáng đi, rối loạn khứu giác, tăng huyết áp nội sọ

Bệnh thần kinh ngọai biên

Rối loạn về mắt

 

 

Rối loạn thị giác (chứng nhìn đôi)

Rối loạn màu sắc

 

Rối loạn tai và mê đạo

 

 

Ù tai, giảm hoặc rối loạn thính giác

 

 

Rối loạn về tim

 

 

Tim đập nhanh

 

Loạn nhịp thất, xoắn đỉnh ( quan sát thấy chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT) Khoảng QT kéo dài trong điện tâm đồ

Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất

 

 

Khó thở (bao gồm cả tình trạng hen)

 

 

Rối loạn dạ dày - ruột

Bồn nôn, tiêu chảy

Nôn, đau dạ dày - ruột, đau bụng, khó tiêu đầu hơi

 

Viêm tụy

 

Rối loạn gan - mật

 

Tăng men gan, tăng nồng độ bilirubin

Suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan

Hoại tử gan (rất hiếm) khi dẫn tới suy gan đe dọa tính mạng

 

Rối loạn da và các mô dưới da

 

Ban da, ngứa, mày đay

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng

Đốm xuất huyết, ban đỏ đa hình, hội chứng stephens- Johnson (có khả năng đe doạn tính mạng), hoại tử biểu bì do nhiễm đọc (có khả năng đe dọa tính mạng)

Ban mụn mủ toàn thân cấp tính

Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết

 

Đau cơ và xương (như đau các đầu chi, đau lưng, đau ngực) đau khớp

Đau cơ, viêm khớp, tăng trương lực cơ và co cơ

Yếu cơ, viêm gân (chủ yếu là gân Asin), làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ

 

Rối loạn thận và tiết niệu

 

Suy giảm chức năng thận

Suy thận, đái ra máu, sỏi tiết niệu, viêm thận, viêm ống thận

 

 

Rối loạn toàn thân và rối loạn tại chỗ

Phản ứng tại chỗ tiêm và tiêm truyền (chỉ trong trường hợp tiêm tĩnh mạch)

Suy nhược, sốt

Phù, đổ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi)

 

 

Xét nghiệm thăm dò

 

Tăng hoạt tính phosphate kiềm trong máu

Tăng hoạt tính amylase

 

Tăng IRN (ở các bệnh nhân đnag sử dụng các chất đối kháng vitamin K)

 

Những tác dụng không mong muốn sau thuộc nhóm có tần suất xảy ra cao trong phân nhóm bệnh nhân được điều trị theo đường tĩnh mạch hoặc điều trị theo trình tự (từ đường tĩnh mạch đến đường uống):

Thường gặp: Nôn, tăng thoáng qua transaminase, phát ban.

Ít gặp: Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, rối loạn cảm giác, động kinh, chóng mặt, rối loạn thị giác, giảm thính lực, tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, tổn thương gan thoáng qua, vàng da, suy thận, phù.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tủy xương, sốc phản vệ, phản ứng loạn thần, đau nửa đầu, rối loạn khứu giác, giảm thính lực, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan, đốm xuất huyết, đứt gân.

Trẻ em

Tỷ lệ mắc bệnh khớp (đau khớp, viêm khớp) đề cập ở trên được thu thập từ dữ liệu trong các nghiên cứu trên người trưởng thành. Ở trẻ em, các báo cáo liên quan đến bệnh khớp là thường gặp.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Quá liều sau khi uống 12 g đã được báo cáo xuất hiện các triệu chứng, nhiễm độc nhẹ. Quá liều cấp sau khi uống 16g đã được báo cáo gây suy thận cấp.

Các triệu chứng quá liễu gồm: chóng mặt, run, rùng mình, đau đầu, mệt mỏi, lên con động kinh, ảo giác, lẫn lộn, khó chịu vùng bụng, suy gan và suy thận cũng như sỏi thận và đái ra máu. Nhiễm độc thận có hồi phục đã được báo cáo.

Ngoài biện pháp cấp cứu thông thường, ví dụ thông tâmthat, sau đó sử dụng than hoạt, cần theo dõi chức năng thận, bao gồm cả pH nước tiểu và acid hóa nước tiểu (nếu cần thiết) để ngăn chặn sự hình thành sỏi thận.

Các thuốc kháng acid, có chứa calei hoặc magnesi, về mặt lý thuyết có thể làm giảm sự hấp thu eiproflexacin sau khi sử dụng quá liều. Bệnh nhân cần được bù nước dây đủ.

Chỉ một lượng nhỏ của ciprofloxacin (<10%) được loại bỏ khỏi cơ thê bằng thẩm tách máu hoặc thâm tách màng bụng.

Trong trường hợp quả liễu cần tiến hành điều trị triệu chứng. Cần theo dõi điện tâm đỗ vì hiện tượng kéo đài khoảng QT có thể xuất hiện.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm điều trị: Fluoroquinolon.

Mã ATC: J01MA02

Cơ chế tác dụng

Ciprofloxacin là một kháng sinh nhóm fluoroquinolon, tác dụng kháng khuẩn của ciprofloxacin là do khả năng ức chế cả hai loại topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV, là những thành phần cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA của vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc

Trong nghiên cứu in vitro, sự đề kháng với ciprofloxacin có thể xảy ra thông qua một quá trình bậc thang do các đột biến tại vị trí đích trên cả DNA-gyrase và topoisomerase IV. Mức độ kháng chéo giữa ciprofloxacin và các fluoroquinolon khác có sự biến thiên. Những đột biến đơn lẻ có thể không gây kháng thuốc trên lâm sàng, nhưng đột biến phức tạp thường dẫn đến kháng thuốc trên lâm sàng đối với nhiều hoặc tất cả các hoạt chất trong nhóm.

Cơ chế kháng thuốc bằng tính không thấm nước và/hoặc cơ chế bơm thuốc ra khỏi tế bào có thể có những tác động khác nhau lên tính nhạy cảm của các fluoroquinolon, điều đó phụ thuộc vào các đặc tính hóa lý của các hoạt chất khác nhau trong nhóm và ái lực của hệ thống vận chuyển của mỗi hoạt chất. Tất cả các cơ chế kháng thuốc in vitro thường được theo dõi trong các thể phân lập lâm sàng. Những cơ chế kháng thuốc làm bất hoạt các kháng sinh khác như hàng rào chống thấm (thường gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm thuốc ra ngoài có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm của ciprofloxacin.

Đã có báo cáo về kháng thuốc qua trung gian plasmid mã hóa bởi gen qnr.

Phổ kháng khuẩn

Các điểm gãy (breakpoint) phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung bình và các chủng đề kháng:

Khuyến cáo của EUCAST

Vi sinh vật

Nhạy cảm

Đề kháng

Enterobacteriaceae

S ≤ 0.25 mg/L

R > 0.5 mg/L

Salmonella spp.

S ≤ 0.06 mg/L

R > 0.06 mg/L

Pseudomonas spp.

S ≤ 0.5 mg/L

R > 0.5 mg/L

Acinetobacter spp.

S ≤ 1 mg/L

R > 1 mg/L

Staphylococcus spp.1

S ≤ 1 mg/L

R > 1 mg/L

Haemophilus influenzae

S ≤ 0.06 mg/L

R > 0.06 mg/L

Moraxella catarrhalis

S ≤ 0.125 mg/L

R > 0.125 mg/L

Neisseria gonorrhoeae

S ≤ 0.03 mg/L

R > 0.06 mg/L

Neisseria meningitidis

S ≤ 0.03 mg/L

R > 0.03 mg/L

Điểm gãy không liên quan đến loài *

S ≤ 0.25 mg/L

R > 0.5 mg/L

1 Staphylococcus spp. – điểm gãy của ciprofloxacin liên quan đến liều cao

* Điểm gãy không liên quan đến loài được xác định chủ yếu dựa trên dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào phân bố MIC của các loài đặc trưng. Chúng chỉ được dùng cho các loài chưa có điểm gãy đặc trưng cho loài và không được dùng cho các loài không khuyến cáo thử độ nhảy cảm.

 

Mức độ phổ biến của kháng thuốc mắc phải có thể khác nhau theo địa lý và thời điểm có được thông tin về loài và địa phương kháng thuốc, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên tham khảo lời khuyên của chuyên gia nếu mức độ phổ biến của kháng thuốc ở địa phương là không đủ tin cậy khi dùng thuốc cho ít nhất một vài loại nhiễm khuẩn.

Phân nhóm các loài tương ứng theo độ nhạy cảm với ciprofloxacin

Các loài nhạy cảm

Các sinh vật hiếu khí Gram dương: Bacillus anthracis (1)

Các sinh vật hiếu khí Gram âm:

Aeromonas spp.

Brucella spp.

Citrobacter koseri

Francisella tularensis

Haemophilus ducreyi

Haemophilus influenzae*

Legionella spp.

Moraxella catarrhalis*

Neisseria meningitidis

Pasteurella spp.

Salmonella spp.*

Shigella spp. *

Vibrio spp.

Yersinia pestis

Các vi sinh vật kỵ khí: Mobiluncus

Các vi sinh vật khác:

Chlamydia trachomatis ($)

Chlamydia pneumoniae ($)

Mycoplasma hominis ($)

Mycoplasma pneumoniae ($)

Các loài kháng thuốc mắ phải có thể là một mối lo ngại

Các vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

Enterococcus faecalis ($)

Staphylococcus spp. *(2)

Các vi khuẩn hiếu khi Gram âm:

Acinetobacter baumannii+

Burkholderia cepacia +*

Campylobacter spp.+*

Citrobacter freundii*

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae *

Escherichia coli*

Klebsiella oxytoca

Klebsiella pneumoniae*

Morganella morganii*

Neisseria gonorrhoeae*

Proteus mirabilis*

Proteus vulgaris*

Providencia spp.

Pseudomonas aeruginosa*

Pseudomonas fluorescens

Serratia marcescens*

Các vi sinh vật kỵ khí:

Peptostreptococcus spp.

Propionibacterium acne

Các chủng được coi là kháng thuốc

Vi sinh vật hiếu khí Gram dương:

Actinomyces

Enteroccus faecium

Listeria monocytogenes

Vi sinh vật hiếu khí Gram âm: Stenotrophomonas maltophilia

Vi sinh vật kỵ khí: Như đã nêu ở trên

Các vi sinh vật khác:

Mycoplasma genitalium

Ureaplasma urealitycum

* Hiệu quả lâm sàng được chứng minh ở các chủng phân lập nhảy cảm trong các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt

+ Tỷ lệ kháng thuốc ≥ 50% ở một hoặc nhiều nước trong cộng đồng Châu Âu.

($) Độ nhả cảm trung bình tự nhiên khi không có các cơ chế đề kháng mắc phải.

(1) Các nghiên cứu đã được tiến hành trên các động vật thí nghiệm bị nhiễm trùng do hít phải các bào tử Bacillus anthracis; những ngiên cứu này cho thấy các kháng sinh được dùng sớm sau khi phơi nhiễm có thể phòng bệnh nếu việc điều trị có thể làm giảm số lượng bào tử trong tổ chức khi dùng liều có tác dụng. Liều khuyến cáo cho người chủ yếu dựa trên độ nhảy cảm in vitro và dựa vào các dữ liệu thí nghiệm trên động vật cùng với các dữ liệu hạn chế trên người. Thời gian điều trị 2 tháng ở người trưởng thành với ciprofloxacin đường uống, liều 500mg, ngày 2 lần, được xem là có hiệu quả trong phòng nhiễm vi khuẩn than ở người. Bác sĩ điều trị nên tham khảo các tài liệu được thừa nhận trong nước và/hoặc quốc tế về điều trị bệnh than.

(2) S. aureus kháng methicillin rất hay đồng kháng các flouroquinolon. Tỷ lệ kháng methicillin vào khảng 20-50% trong số tất cả các chủng tụ cầu và thường cao hơn ở các chủng gây nhiễm khuẩn bệnh viện.

 

Cơ chế tác dụng:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch ciprofloxacin, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt được vào lúc kết thúc truyền. Ciprofloxacin có dược động học tuyến tính với khoảng liều lên tới 400mg theo đường truyền tĩnh mạch.

So sánh các thông số dược động học của ciprofloxacin truyền tĩnh mạch liều 2-3 lần/ngày cho thấy không có bằng chứng tích lũy thuốc và các chất chuyển hóa của nó.

Truyền tĩnh mạch 200mg ciprofloxacin trong 60 phút hoặc dùng liều 250mg ciprofloxacin theo đường uống, cả hai liệu trình đều dùng cách nhau mỗi 12 tiếng, cho thấy diện tích dưới đường cong (AUC) biểu diễn nồng độ theo thời gian là tương đương nhau.

Truyền tĩnh mạch 400mg ciprofloxacin trong 60 phút, mỗi 12 tiếng cho thấy AUC tương đương sinh học so với liều 500mg theo đường uống, mỗi 12 tiếng.

Truyền tĩnh mạch ciprofloxacin liều 400mg trong 60 phút cách nhau mỗi 12 tiếng cho Cmax tương tự khi dùng liều 750mg đường uống.

Truyền tĩnh mạch ciprofloxacin liều 400mg trong vòng 60 phút, cách nhau mỗi 8 tiếng cho thấy AUC tương đương với liều uống 750mg cách nhau mỗi 12 tiếng.

Phân bố

Khả năng gắn kết với protein của ciprofloxacin là thấp (20-30%). Ciprofloxacin có mặt trong huyết tương phần lớn ở dạng không ion hóa và có thể tích phân bố ở trạng thái ổn định lớn 2-3 L/kg thể trọng. Ciprofloxacin đạt nồng độ cao ở nhiều mô khác nhau n

Sản phẩm khác

KLAVUNAMOX FORT
Amoxicillin 250mg + Acid Clavulanic 62,5mg
KLAVUNAMOX 625MG
Amoxicillin 500mg + Acid Clavulanic 125mg
KLAVUNAMOX 400/57mg
Amoxcillin 400mg + Acid clavulanic 57mg
KLAVUNAMOX - BID 1000mg
Amoxcicillin 875mg + Acid Clavulanic 125mg
SEFPOTEC 200mg
Cefpodoxim 200mg
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 500MG
Cefprozil 500mg
Dutasvitae 0,5 mg
Dutasteride 0,5mg
EPIROSA Adults
Glycerol
LEVOFLOXACINO G.E.S. 5mg/ml
Levofloxacin 500mg/100ml
MIBELCAM FORT
Meloxicam 15mg
MIBELCAM 15mg/1.5ml
Meloxicam 15mg/1,5ml
LAINMI 4mg, LAINMI 5mg
Montelukast 4mg
PULCET 40MG
Pantoprazol 40mg