LAINMI 4mg, LAINMI 5mg

LAINMI 4mg, LAINMI 5mg

Là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể Leukotrien. Montelukast gắn với Cysteinyl Leukotrien loại 1 ở đường hô hấp trên và dưới nhằm ngăn ngừa tác động gây hen và viêm mũi dị ứng do chất trung gian Leukotrien gây ra.

Hoạt chất - Hàm lượng: Mỗi viên nén nhai LAINMI 4mg chứa 4,2mg Montelukast natri có tương đương phân tử với 4.0mg gốc acid tự do Mỗi viên nén nhai LAINMI 5mg chứa 5.2mg Montelukast natri có tương đương phân tử với 5.0mg gốc acid tự do.
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên nén nhai LAINMI 4mg. Hộp 4 vỉ x 7 viên nén nhai LAINMI 5mg.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

CHI TIẾT SẢN PHẨM

 

Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Viên nén nhai

LAINMI

(Montelukast 4mg và 5mg)

CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

 

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

Hoạt chất

Mỗi viên nén nhai LAINMI 4mg chứa 4,2mg Montelukast natri có tương đương phân tử với 4.0mg gốc acid tự do  

Mỗi viên nén nhai LAINMI 5mg chứa 5.2mg Montelukast natri có tương đương phân tử với 5.0mg gốc acid tự do.

Tá dược

Mỗi viên nén nhai LAINMI 4mg và LAINMI 5mg chứa các tá dược sau: Manitol, Microcrystalin Cellulose, Hydroxypropyl Cellulose, Oxyd sắt đỏ, Croscarmellose Natri, vị dâu, Aspartam, Magnesi Stearat.

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén nhai LAINMI 4mg màu hồng, hình ovan, hai mặt lồi và có khắc số "4" trên một mặt.

Viên nén nhai LAINMI 5mg màu hồng, hình tròn, hai mặt lồi và có khắc số “5” trên một mặt.

CHỈ ĐỊNH

Viên nén nhai LAINMI được chỉ định trong điều trị hen như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị hen dai dẳng ở mức độ nhẹ đến trung bình không được kiểm soát một cách đầy đủ bằng Corticosteroid dạng hít và ở người dùng thuốc Chủ vận Beta tác dụng ngắn không kiểm soát được cơn hen trên lâm sàng như mong muốn.

Viên nén nhai LAINMI còn có thể là một lựa chọn điều trị thay thế cho Corticosteroid dạng hít ở liều thấp cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị hen dai dẳng nhẹ mà không có tiền sử bị các cơn hen nặng gần đó cần phải dùng đến Corticosteroid dạng uống, và ở người không thể dùng Corticosteroid dạng hít. 

Viên nén nhai LAINMI cũng được chỉ định cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên để dự phòng về điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.

Viên nén nhai LAINMI được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm cho trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên).

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng

Đường dùng: Uống

Viên nén nhai có thể được nhai hoặc nuốt. Nếu nuốt phải uống đủ lượng nước.

Thuốc này được dùng cho trẻ em dưới sự giám sát của người lớn.

Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng LAINMI mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kì bị hen nặng hơn.

Liều dùng

Liều cho trẻ từ 2-5 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng là một viên nén nhai LAINMI 4mg mỗi ngày vào buổi tối. Nên dùng viên nhai LAINMI 4mg trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân độ tuổi này. Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều cho trẻ từ 6-14 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng là một viên nén nhai LAINMI 5mg mỗi ngày vào buổi tối. Nên dùng viên nén nhai LAINMI 5mg trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân độ tuổi này.

Khuyến cáo chung

Tác dụng điều trị của Montelukast trên các thông số kiểm soát bệnh hen đạt được trong vòng 1 ngày.

Bệnh nhân nên được khuyên tiếp tục điều trị với Montekulast ngay cả khi bệnh hen của họ đang được kiểm soát cũng như trong giai đoạn hen trở nặng

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận, hoặc suy gan nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân nam và nữ dùng liều như nhau.

Viên nén nhai LAINMI 4mg và LAINMI 5mg là một lựa chọn điều trị thay thế cho Corticosteroid dạng hít liều thấp đối với bệnh hen nhẹ và thoáng qua ở trẻ em

Montelukast không được khuyên dùng đơn độc trong điều trị hen dai dẳng mức độ trung bình. Việc dùng Montelukast như một lựa chọn điều trị thay thế cho Corticosteroid dạng hít liều thấp cho trẻ em bị hen nhẹ và thoáng qua chỉ nên xem xét cho bệnh nhân không có tiền sử bị cơn hen nặng gần đó cần dùng Corticosteroid dạng uống và ở những người được chứng minh là không có khả năng dùng Corticosteroid dạng hít.

Hen dai dẳng thể nhẹ được định nghĩa là các triệu chứng hen xảy ra hơn 1 lần mỗi tuần nhưng dưới 1 lần/ ngày, các triệu chứng về đêm xảy ra nhiều hơn 2 lần mỗi tháng nhưng ít hơn 1 lần/ tuần, chức năng phổi bình thường giữa các đợt hen. Nếu việc kiểm soát cơn hen qua theo dõi không đạt được như mong muốn (thường trong vòng 1 tháng), nhu cầu dùng thêm liệu pháp hỗ trợ hoặc một thuốc kháng viêm khác dựa trên các bước điều trị hen nên được đánh giá.

Điều trị với Montelukast liên quan với các liệu pháp điều trị hen khác

Khi việc điều trị với Montelukast được dùng như một liệu pháp hỗ trợ cho liệu pháp Corticosteroid dạng hít, không dùng Montelukast để thay thế đột ngột đối với Corticosteroid dạng hít.

Montelukast dùng dự phòng hen cho trẻ em từ 2-5 tuổi mà chủ yếu bị co thắt phế quản do gắng sức

Ở những trẻ em từ 2-5 tuổi, co thắt phế quản do tập luyện có thể là biểu hiện chủ yếu của bệnh hen suyễn dai dẳng đòi hỏi phải điều trị bằng Corticosteroid dạng hít. Bệnh nhân nên được đánh giá sau 2-4 tuần điều trị với Montelukast. Nếu đáp ứng thỏa đáng không đạt được, một liệu pháp bổ sung hoặc khác nhau cần được xem xét.

Viên nén bao phim 10mg có sẵn cho bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Bệnh nhân nên được khuyên không bao giờ được dùng Montelukast qua đường uống để điều trị cơn hen cấp và duy trì các thuốc điều trị thích hợp thông thường cho mục đích điều trị nhanh chóng. Nếu cơn hen cấp xảy ra, nên dùng thuốc chủ vận Beta dạng hít tác dụng ngắn. Bệnh nhân nên gặp bác sỹ nếu họ cần dùng ngay thuốc Chủ vận Beta dạng hít tác dụng ngắn hơn bình thường.

Montelukast không nên thay thế một cách đột ngột cho Corticosteroid dạng uống hay hít.

Không có dữ liệu chứng minh rằng liều Corticosteroid dạng uống có thể được giảm khi dùng đồng thời với Montelukast.

Trong hiếm các trường hợp, bệnh nhân dùng thuốc trị hen kể cả Montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, thỉnh thoảng có các biểu hiện lâm sàng của viêm mạch, triệu chứng hô hấp xấu đi, biến chứng tim và/ hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán có liên quan đến hội chứng Churg-Strauss, một bệnh thường được điều trị bằng Corticosteroid toàn thân. Khả năng các chất chẹn thụ thể Leukotrien có thể có liên quan đến sự xuất hiện hội chứng Churg-Strauss không thể loại trừ cũng không thể xác định được. Bác sỹ nên được cảnh báo về chứng tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, ban mạch máu, các triệu chứng phổi trở nặng, biến chứng trên tim và/hoặc bệnh thần kinh xảy ra ở bệnh nhân của họ. Bệnh nhân có các triệu chứng này nên được xem xét và phát đồ điều trị của họ nên được đánh giá. Đã có báo cáo về các tác dụng thần kinh - tâm thần ở người bệnh dùng LAINMI 4mg và LAINMI 5mg  (xem TÁC DỤNG PHỤ). Vì có các yếu tố khác có thể góp phần vào các tác dụng này, nên vẫn chưa biết rõ liệu các tác dụng này có liên quan đến LAINMI 4mg và LAINMI 5mg hay không. Bác sĩ nên thảo luận các tác dụng bất lợi này với người bệnh và/hoặc người chăm sóc bệnh nhân. Nên chỉ dẫn người bệnh và/hoặc người chăm sóc bệnh nhân việc thông báo cho bác sĩ biết nếu các tác dụng này xảy ra.

Viên nén nhai LAINMI 4mg và LAINMI 5mg chứa Aspartam, có nguồn gốc từ Phenylalanin. Bệnh nhân bị Acid Phenylpyruvic niệu nên cân nhắc rằng một viên nén nhai 4mg chứa Phenylalanin trong một lượng tương đương với 1,35mg Phenylalanin ứng với mỗi liều.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Mang thai

Chưa nghiên cứu LAINMI 4mg và LAINMI 5mg ở người mang thai. Chỉ dùng LAINMI 4mg và LAINMI 5mg  khi mang thai khi thật cần thiết.

Cho con bú

Các nghiên cứu trên chuột đã chứng minh rằng Montelukast được bài tiết trong sữa. Chưa được biết Montelukast có bài tiết trong sữa người hay không. Người mẹ cần thận trọng khi dùng LAINMI 4mg  và LAINMI 5mg trong thời kỳ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Montelukast không được cho là có ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người bệnh. Tuy nhiên, trong rất hiếm các trường hợp, buồn ngủ và chóng mặt đã được báo cáo.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Montelukast có thể được dùng cùng với các liệu pháp khác thường được dùng trong dự phòng và điều trị mạn tính hen. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, liều lâm sàng được khuyên dùng không gây ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng lên dược động học của các thuốc sau: Theophylin, Prednison, Prednisolon, thuốc uống ngừa thai (Ethinyl estradiol/Norethindron 35/1), Terfenadin, Digoxin và Warfarin.

Diện tích dưới đường cong nồng độ huyết tương (AUC) đối với Montelukast giảm khoảng 40% ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với Phenobarbital. Không cần điều chỉnh liều lượng LAINMI.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc với nhau trên lâm sàng của Montelukast và Rosiglitazone (là cơ chất đại diện cho các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C8) lại cho thấy Montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Do đó, Montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme này (ví dụ như Paclitaxel, Rosiglitazone, Repaglinide).

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là một cơ chất của CYP 2C8, 2C9 và 3A4. Dữ liệu từ một nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc trên lâm sàng với sự tham gia của Montelukast và Gemfibrozil (một chất ức chế cả CYP 2C8 và 2C9) cho thấy Gemfibrozil tăng mức tiếp xúc toàn thân của Montelukast lên 4.4 lần. Dùng đồng thời Itraconazole, một chất ức chế mạnh CYP 3A4 với Gemfibrozil và Montelukast không làm tăng thêm mức tiếp xúc toàn thân của Montelukast. Ảnh hưởng của Gemfibrozil lên mức tiếp xúc toàn thân của Montelukast không được xem là có ý nghĩa lâm sàng dựa trên dữ liệu an toàn lâm sàng với liều dùng lớn hơn 10mg được phê duyệt cho người lớn (200mg/ ngày ở bệnh nhân người lớn trong 22 tuần và lên tới 900mg/ ngày trong gần một tuần), không quan sát thấy các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng. Do vậy, không cần điều chỉnh liều Montelukast ở bệnh nhân dùng đồng thời với Gemfibrozil. Dựa trên dữ liệu in vitro, những tương tác thuốc quan trọng về mặt lâm sàng với các thuốc ức chế CYP 2C8 đã biết (như Trimethoprim) không được dự đoán trước. Thêm vào đó, dùng đồng thời Montelukast với một mình Itraconazole không làm tăng đáng kể mức tiếp xúc toàn thân của Montelukast

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Nói chung Montelukast dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và thường không cần ngừng thuốc. Tỷ lệ chung của các tác dụng ngoại ý của Montelukast tương đương với nhóm placebo.

• Viên nén nhai Montelukast 5mg nghiên cứu trên khoảng 1.750 bệnh nhân nhi từ 6 đến 14 tuổi.

• Viêm nén nhai Montelukast 4mg nghiên cứu trên khoảng 851 bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi.

Các phản ứng không mong muốn liên quan đến dùng thuốc sau đây trong các nghiên cứu lâm sàng được báo cáo thường gặp (≥1/100 đến <1/10) ở những bệnh nhân điều trị Montelukast và với tỷ lệ mắc cao hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược.

Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị hen

Đã đánh giá Montelukast 4mg và Montelukast 5mg  trên khoảng 2600 người bệnh người lớn bị hen, từ 15 tuổi trở lên trong các nghiên cứu lâm sàng. Trong hai nghiên cứu giống nhau, thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với placebo trong 12 tuần, tác dụng ngoại ý liên quan tới thuốc ở ≥ 1% người bệnh dùng Montelukast 4mg và Montelukast 5mg  và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo chỉ là đau bụng và nhức đầu. Tỷ lệ các hiện tượng này không khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh hai nhóm điều trị.

Tổng cộng trong các thử nghiệm lâm sàng có 544 người bệnh được điều trị bằng Montelukast 4mg và Montelukast 5mg ít nhất là 6 tháng, 253 người cho tới một năm và 21 người cho tới 2 năm. Trên các trường hợp điều trị kéo dài, kinh nghiệm về các tác dụng ngoại ý được ghi nhận không có gì thay đổi.

Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị hen

Đánh giá Montelukast 5mg trên khoảng 475 bệnh nhi bị hen, từ 6 tuổi tới 14 tuổi cho thấy độ an toàn của thuốc ở những bệnh nhi nói chung tương tự như ở nhóm người lớn dùng thuốc và placebo.

Trong thử nghiệm lâm sàng 8 tuần có đối chứng placebo, tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc được ghi nhận ở > 1% người bệnh dùng Montelukast 5mg và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo chỉ là nhức đầu. Tỷ lệ nhức đầu không có khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh hai nhóm điều trị.

Trong các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, thuộc tính an toàn trên các bệnh nhi này cũng tương tự như thuộc tính an toàn đã được mô tả trước đây của Montelukast 5mg.

Tổng cộng trong các thử nghiệm lâm sàng có 263 bệnh nhi từ 6 tuổi đến 14 tuổi được điều trị bằng Montelukast 5mg ít nhất là 3 tháng, 164 trẻ cho tớii 6 tháng trở lên. Trên các trường hợp điều trị kéo dài, kinh nghiệm về các tác dụng ngoại ý được ghi nhận không có gì thay đổi.

Trẻ em từ 2 tuổi đến 5 tuổi bị hen

Montelukast 4mg được đánh giá trên 573 bệnh nhi bị hen, từ 2 tuổi đến 5 tuổi. Trong thử nghiệm lâm sàng 12 tuần có đối chứng placebo, tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc được ghi nhận ở > 1% bệnh nhi dùng Montelukast 4mg và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo chỉ là khát. Tỷ lệ khát không có khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh hai nhóm điều trị.

Tổng cộng có 426 bệnh nhi bị hen, từ 2 tuổi đến 5 tuổi dùng Montelukast 4mg kéo dài ít nhất 3 tháng, 230 bệnh nhi dùng kéo dài trên 6 tháng, 63 bệnh nhi dùng kéo dài trên 12 tháng. Khi điều trị kéo dài, kinh nghiệm về các tác dụng ngoại ý được ghi nhận không có gì thay đổi.

Người lớn từ 15 năm tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Đã có nghiên cứu đánh giá Montelukast trên 2199 người bệnh trên 15 tuổi để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa trong các nghiên cứu lâm sàng. Dùng Montelukast một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi chiều thường dung nạp tốt với thuộc tính an toàn tương đương với nhóm placebo. Trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng với placebo, các tác dụng ngoại ý không liên quan đến thuốc được ghi nhận ở ≥ 1% người bệnh dùng Montelukast và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo. Trong nghiên cứu 4 tuần có đối chứng placebo trên lâm sàng, độ an toàn phù hợp như ở các nghiên cứu kéo dài 2 tuần. Trong mọi nghiên cứu, tỷ lệ buồn ngủ tương tự như ở nhóm placebo.

Trẻ em từ 2 tuổi đến 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa

Đã có nghiên cứu đánh giá  Montelukast 5mg trên 280 bệnh nhi 2 - 14 năm tuổi để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng placebo trong 2 tuần. Dùng Montelukast 5mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi chiều thường dung nạp tốt với thuộc tính an toàn tương đương với nhóm placebo. Trong nghiên cứu này, các tác dụng ngoại ý không liên quan đến thuốc được ghi nhận ở ≥ 1% người bệnh dùng Montelukast 5mg và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo.

Người lớn từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng quanh năm

Đã có hai nghiên cứu đánh giá Montelukast trên 3235 người lớn và vị thành niên trên 15 tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm trong 6 tuần, đối chứng placebo. Dùng Montelukast mỗi ngày một lần nói chung dung nạp tốt, độ an toàn ở nhóm người bệnh dùng thuốc tương đương với nhóm placebo. Trong hai nghiên cứu này, các tác dụng ngoại ý không liên quan đến thuốc được ghi nhận ở ≥ 1% người bệnh dùng Montelukast và có tỷ lệ cao hơn so với nhóm placebo. Tỷ lệ buồn ngủ tương tự như ở nhóm placebo.

Phân tích tổng hợp từ kinh nghiệm thử nghiệm lâm sàng

Đã tiến hành phân tích tổng hợp 41 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng placebo (gồm 35 nghiên cứu ở người bệnh ≥ 15 tuổi và 6 nghiên cứu ở bệnh nhi 6 - 14 tuổi) bằng phương pháp đánh giá phù hợp về tình trạng tự tử. Trong số 9929 người bệnh dùng Montelukast và 7780 người bệnh dùng placebo trong các nghiên cứu này, chỉ có 1 bệnh nhân có ý tưởng tự tử ở nhóm dùng Montelukast. Không có các trường hợp nào đã tiến hành tự sát hoặc mưu tính tự tử hoặc có các hành động chuẩn bị hướng đến hành vi tự tử ở cả hai nhóm điều trị.

Đã tiến hành một phân tích tổng hợp riêng rẽ khác từ 46 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng placebo (35 nghiên cứu ở người bệnh ≥ 15 tuổi, 11 nghiên cứu ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 14 tuổi) đánh giá các tác dụng bất lợi liên quan đến hành vi; 11 nghiên cứu ở bệnh nhi từ 3 đến 14 tuổi để đánh giá các tác dụng bất lợi liên quan đến hành vi (BRAE). Trong số 11.673 người bệnh dùng Montelukast và 8.827 người bệnh dùng placebo ở các nghiên cứu này, tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 BRAE ở nhóm dùng Montelukast và placebo lần lượt là 2.73% và 2.27%; với tỉ số chênh là 1.12 (95% Cl [0.93; 1.36]). Các thử nghiệm lâm sàng trong các phân tích tổng hợp này không phải được thiết kế chuyên biệt để đánh gia hành vi tự tử hoặc BRAE.

Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường

Có thêm những tác dụng ngoại ý sau đây khi đưa thuốc ra thị trường:

Các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: viêm đường hô hấp trên

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng xu hướng chảy máu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, rất hiếm gặp gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.

Rối loạn tâm thần: kích động bao gồm hành động hung hăng hoặc chống đối, lo âu, trầm cảm, mất phương hướng, rối loạn chú ý, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, tâm thần - vận động hiếu động thái quá (bao gồm dễ kích động, bồn chồn không yên, rung cơ), mộng du, có ý nghĩ và hành vi tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm (cảm giác bất thường)/ giảm cảm giác, rất hiếm gặp co giật.

Rối loạn tim: đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu mũi, bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn dạ dày ruột: tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Rối loạn gan mật: tăng ALT và AST, rất hiếm khi viêm gan (bao gồm viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan, và tổn thương gan nhiều thành phần)

Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, bầm tím, hồng ban đa dạng, ban đỏ nốt, ngứa, phát ban, mề đay.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

Rối loạn thận và tiết niệu: đái dầm ở trẻ em

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: suy nhược/mệt mỏi, phù, sốt.

BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN NẾU CÓ BẤT KỲ TRIỆU CHỨNG NÀO Ở TRÊN HAY KHÁC NỮA.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Quá liều

Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều Montelukast. Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, Montelukast đã được dùng với liều lên đến 200mg/ ngày cho người lớn trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, lên đến 900mg/ ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần không có các hiện tượng bất thường nghiêm trọng nào trên lâm sàng.

Đã có báo cáo về quá liều cấp trong thời gian thuốc lưu hành trên thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng đối với Montelukast. Các báo cáo này bao gồm các báo cáo ở người lớn và trẻ em với liều cao 1000mg (xấp xỉ 61 mg/ kg ở trẻ 42 tháng tuổi). Các dấu hiệu trong thử nghiệm và trên lâm sàng đã được theo dõi phù hợp với dữ liệu về tính an toàn của thuốc ở người lớn và trẻ em. Không có các hiện tượng không mong muốn nào trong hầu hết các báo cáo về quá liều. Các dấu hiệu bất lợi thường xảy ra nhất phù hợp với dữ liệu về tính an toàn của Montelukast và bao gồm đau bụng, ngủ gà, khát, nhức đầu, nôn và chứng tăng động thuộc tâm thần vận động.

Cách xử trí

 Chưa được biết Monkelukast có thể thẩm tách được bởi thẩm phân màng bụng hay thẩm tách máu hay không. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

 

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

  • Các Cysteinyl Leukotriene (LTC4, LTD4, LTE4), là những Eicosanoid có tiềm năng gây viêm mạnh, được tiết ra từ nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào hạt và bạch cầu ưa eosin. Các chất trung gian quan trọng tiền hen này được gắn vào các thụ thể Cysteinyl Leukotriene (CysLT1). Các thụ thể CysLT týp 1 (CysLT1,) được tìm thấy trong đường thở của người, bao gồm các tế bào cơ trơn và đại thực bào của đường thở và trong các tế bào tiền viêm khác (bao gồm bạch cầu ưa eosin và một số tế bào gốc tủy xương). CysLT có liên quan với cơ chế sinh bệnh của hen và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian của Leukotriene bao gồm một số tác dụng lên đường thở, như làm co thắt phế quản, tiết chất nhầy, tăng tính thấm mao mạch và huy động bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng, CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng ở các pha nhanh và chậm và có liên quan tới các triệu chứng viêm mũi dị ứng. CysLT trong mũi sẽ làm tăng sự cản trở đường thở và các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi.
  • Montelukast dạng uống là chất có tính chống viêm, cải thiện được các thông số về viêm trong hen. Dựa vào các thử nghiệm về hóa sinh và dược lý, Montelukast chứng tỏ có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể CysLT (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng về dược lý, như các thụ thể Prostanoid, Cholinergic hoặc β-adrenergic). Montelukast ức chế mạnh các tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4 tại thụ thể CysLT1 mà không hề có tác dụng chủ vận.
  • Ở bệnh nhân hen, Montelukast ức chế các thụ thể Cysteinyl Leucotriene ở đường thở chứng minh qua khả năng ức chế sự co thắt phế quản do hít LTD4. Với các liều dưới 5mg đã phong bế được sự co thắt phế quản do LTD4. Montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ sau khi uống; những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận β.
  • Nghiên cứu lâm sàng trong hen
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, Montelukast có hiệu lực ở người bệnh người lớn và trẻ em để ngăn ngừa và điều trị hen mạn tính, bao gồm ngăn ngừa sự co thắt phế quản do tập luyện. , Montelukast  có hiệu lực khi dùng riêng rẽ hoặc khi phối hợp với các thuốc khác trong chỉ định duy trì để điều trị hen mạn tính. Có thể phối hợp , Montelukast với Corticosteroid dạng hít, sẽ có tác dụng hiệp đồng để kiểm soát hen hoặc để giảm bớt liều lượng Corticosteroid hít trong khi duy trì sự ổn định lâm sàng.
  • Người từ 15 tuổi trở lên
  • Trong hai nghiên cứu mù kép, kéo dài 12 tuần, có đối chứng placebo, được thiết kế tương tự nhau, ở người bệnh từ 15 tuổi trở lên bị hen, dùng Montelukast uống mỗi ngày 1 lần một liều 10mg vào buổi tối, cho thấy có cải thiện rõ rệt về các thông số kiểm soát hen đo đạc qua các triệu chứng hen, hậu quả do hen, chức năng hô hấp và “nhu cầu” sử dụng chất chủ vận β.
  • Montelukast  cải thiện rõ rệt các triệu chứng ban ngày qua báo cáo của người bệnh và sự thức giấc ban đêm, so sánh với placebo. Hậu quả đặc hiệu của hen, bao gồm xuất hiện các cơn hen, cần sự trợ giúp của Corticosteroid, ngừng thuốc do cơn hen nặng hơn, cơn kịch phát hen và số ngày thoát khỏi hen đều được cải thiện rõ so với placebo. Những đánh giá tổng quát của bác sỹ và người bệnh về hen, cũng như các đánh giá về chất lượng sống đặc hiệu với bệnh hen (trong mọi lĩnh vực, bao gồm hoạt động bình thường hàng ngày và các triệu chứng hen) đều tốt hơn rõ rệt so với ở nhóm chứng. Montelukast cải thiện rõ rệt thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên vào buổi sáng (FEV1), tốc độ thở ra tối đa buổi sáng và buổi chiều (PEFR) và cũng làm giảm một cách có ý nghĩa nhu cầu thuốc chủ vận β khi so sánh với placebo.
  • Hiệu quả điều trị thường đạt được sau liều đầu tiên và duy trì trong khoảng 24 giờ. Hiệu quả điều trị cũng ổn định khi dùng liên tục mỗi ngày 1 lần trong các thử nghiệm kéo dài tới 1 năm. Ngừng thuốc sau khi dùng Montelukast 12 tuần không gây phản ứng dội ngược làm bệnh hen nặng thêm.
  • So sánh với Beclomethasone dạng hít (mỗi lần 200μg, 2 lần mỗi ngày bằng dụng cụ khuếch tán), thấy Montelukast 4mg có đáp ứng ban đầu nhanh hơn, mặc dù qua nghiên cứu kéo dài 12 tuần, Beclomethasone có tác dụng điều trị trung bình lớn hơn. Tuy nhiên, nhóm dùng Montelukast có tỷ lệ phần trăm cao đạt được đáp ứng lâm sàng tương đương Beclomethasone dạng hít.
  • Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi
  • Trẻ em 6 - 14 năm tuổi, dùng một viên nhai 5mg vào buổi tối làm giảm rõ rệt cơn kịch phát hen, cải thiện sự đánh giá chất lượng sống đặc hiệu do hen, so sánh với placebo. LAINMI 5mg cũng cải thiện rõ rệt FEV1 buổi sáng, làm giảm tổng “nhu cầu” liều trong ngày của chất chủ vận β. Hiệu quả điều trị đạt được sau liều đầu tiên và ổn định tới 6 tháng dùng liên tục mỗi ngày một lần.
  • Sự tăng trưởng ở bệnh nhi mắc bệnh hen
  • Hai nghiên cứu lâm sàng có đối chứng cho thấy Montelukast không ảnh hưởng lên khả năng phát triển cơ thể ở bệnh nhi trước khi dậy thì mắc bệnh hen. Trong một nghiên cứu trên trẻ em từ 6 tuổi đến 11 tuổi, sự phát triển cơ thể được đánh giá bằng sự phát triển chiều dài cẳng chân, nhóm dùng Montelukast 5mg mỗi ngày một lần trong 3 tuần kết quả cũng tương tự như nhóm dùng giả dược, và ở nhóm dùng Budesonide dạng khí dung (200μg mỗi ngày hai lần) trong 3 tuần thì thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng giả dược. Cả hai Montelukast và Beclomethasone đều cho lợi ích lâm sàng trong điều trị các bệnh nhân hen nhẹ một cách có ý nghĩa so với nhóm dùng giả dược.
  • Trẻ em từ 6 tháng tới 5 năm tuổi
  • Trong nghiên cứu 12 tuần, đối chứng placebo ở trẻ em 2 - 5 tuổi, cho uống Montelukast mỗi ngày một lần 4mg, đã cải thiện vững bền các thông số kiểm soát hen, không phụ thuộc vào điều trị phối hợp với thuốc ngừa hen, so sánh với placebo. 60% người bệnh không dùng cách điều trị kiểm soát hen khác. Montelukast cải thiện rõ các triệu chứng ban ngày (bao gồm ho, khò khè, rối loạn về thở và hạn chế hoạt động) và các triệu chứng ban đêm khi so sánh với placebo. Montelukast cũng làm giảm rõ rệt “nhu cầu” thuốc chủ vận β, Corticosteroid cấp cứu so với placebo. Người bệnh dùng Montelukast có ngày hết hen nhiều hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với người bệnh ở nhóm placebo. Hiệu lực điều trị thấy ngay sau liều đầu tiên. Thêm nữa, số lượng bạch cầu ưa eosin trong máu toàn phần cũng giảm rõ rệt.
  • Hiệu lực của LAINMI 4mg ở trẻ em tử 6 tháng tuổi tới 2 năm tuổi được ngoại suy từ kết quả ở bệnh nhi trên 2 năm tuổi bị hen và dựa vào các dữ liệu dược động học tương tự cũng như vào liệu trình, sinh lý bệnh học và tác dụng của thuốc về cơ bản tương đương khi so sánh 2 nhóm tuổi trên đây.
  • Với người bệnh dùng phối hợp Corticosteroid dạng hít
  • Những nghiên cứu riêng rẽ ở người lớn cho thấy khả năng Montelukast dùng phối hợp với Corticosteroid dạng hít có tác dụng hiệp đồng trong lâm sàng và cho phép giảm liều Steroid khi dùng phối hợp. Trong nghiên cứu có đối chứng placebo, người bệnh khởi đầu dùng Corticosteroid dạng hít với liều khoảng 1600μg mỗi ngày, trong giai đoạn sử dụng placebo đã giảm được tỷ lệ sử dụng steroid khoảng 37%. Hơn nữa, những nghiên cứu riêng rẽ ở người lớn cho thấy khả năng Montelukast dùng phối hợp với Corticosteroid dạng hít có tác dụng hiệp đồng trong lâm sàng và cho phép giảm liều Steroid khi dùng phối hợp. còn giúp giảm 47% liều Corticosteroid dạng hít so với 30% ở nhóm dùng placebo. Trong một nghiên cứu khác, những nghiên cứu riêng rẽ ở người lớn cho thấy khả năng Montelukast dùng phối hợp với Corticosteroid dạng hít có tác dụng hiệp đồng trong lâm sàng và cho phép giảm liều Steroid khi dùng phối hợp. đem lại lợi ích lâm sàng cộng thêm trên các đối tượng được duy trì nhưng không kiểm soát được thích đáng với Corticosteroid dạng hít (mỗi ngày dùng 400μg beclomethasone). Ngừng hoàn toàn và đột ngột Beclomethasone ở người bệnh dùng phối hợp Montelukast với Beclomethasone gây tác hại về lâm sàng ở một số trường hợp, chứng tỏ nên ngừng thuốc dần dần theo mức dung nạp hơn là ngừng đột ngột. Với người bệnh mẫn cảm với Aspirin, hầu hết trong số đó là khi phối hợp Corticosteroid với dạng hít và uống, Montelukast đã có cải thiện đáng kể về các thông số kiểm soát hen.
  • Tác dụng trên viêm trong hen
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, Montelukast được chứng minh ức chế cả sự co thắt phế quản ở pha sớm và pha muộn do dị nguyên. Vì sự thâm nhiễm tế bào viêm (bạch cầu ưa eosin) là đặc trưng quan trọng của bệnh hen, nên đã có khảo sát ảnh hưởng của Montelukast lên bạch cầu ưa eosin ở máu ngoại biên và ở đường thở. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở pha IIb/III, Montelukast cho thấy làm giảm rõ rệt các bạch cầu ưa eosin ở máu ngoại biên, giảm 15% so với khởi điểm và so với placebo. Ở bệnh nhi từ 6 đến 14 tuổi Montelukast làm giảm bạch cầu ưa eosin ở máu ngoại biên 13% qua 8 tuần điều trị so với nhóm placebo. Montelukast cũng làm giảm rõ rệt bạch cầu ưa eosin ở đường thở, trong đờm so với nhóm placebo. Trong nghiên cứu này, lượng bạch cầu ưa eosin ở máu ngoại biên giảm và tiêu chí đánh giá lâm sàng về hen cải thiện trong nhóm điều trị với Montelukast.
  • Nghiên cứu lâm sàng - viêm mũi dị ứng
  • Hiệu lực của Montelukast trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa được nghiên cứu trong các thử nghiệm tương tự ngẫu nhiên, mù kép, kéo dài 2 tuần, có đối chứng placebo, trên 4924 người bệnh (có 1751 người dùng Montelukast). Những người bệnh từ 15 tuổi trở lên, có tiền sử viêm mũi dị ứng theo mùa, xét nghiệm ngoài da dương tính trong ít nhất một mùa gặp dị nguyên và có những triệu chứng rõ rệt về viêm mũi dị ứng theo mùa vào lúc khởi đầu công trình nghiên cứu.
  • Trong một nghiên cứu khác kéo dài 4 tuần, Montelukast mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng cho thấy hiệu lực trong 2 tuần đầu mạnh hơn rõ rệt so với placebo và phù hợp với hiệu lực đạt được trong các nghiên cứu dùng liều vào buổi tối. Hơn nữa, hiệu lực qua toàn bộ 4 tuần cũng nhất quán với các kết quả của 2 tuần.
  • Với người bệnh trên 15 tuổi bị viêm mũi dị ứng theo mùa, Montelukast cho thấy làm giảm trung bình 13% lượng bạch cầu ưa eosin trong máu ngoại biên so với placebo, qua các thời kỳ điều trị mù kép.
  • Hiệu lực của Montelukast điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm được nghiên cứu trong hai nghiên cứu có đối chứng placebo, thiết kế tương tự, chia nhóm ngẫu nhiên, mù kép kéo dài 6 tuần, trên 3235 người bệnh (trong đó 1632 người dùng Montelukast). Tuổi người bệnh là 15 - 82 tuổi có tiền sử viêm mũi dị ứng quanh năm, xét nghiệm da kết quả dương tính do dị nguyên quanh năm (bao gồm dị nguyên bụi nhà, lông súc vật, bào tử mốc) và có các triệu chứng nổi bật về viêm mũi dị ứng quanh năm khi khởi đầu điều trị.
  • Hiệu lực của Montelukast trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa ở bệnh nhi 2 - 14 tuổi và trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm ở bệnh nhi 6 tháng - 14 tuổi được chứng minh bằng cách ngoại suy từ hiệu lực của thuốc này ở người bệnh ≥ 15 tuổi bị viêm mũi dị ứng cùng với giả định là diễn biến bệnh, bệnh học và tác dụng của thuốc về cơ bản đều giống nhau ở các quần thể này.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Montelukast được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Với viên bao phim 10mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khi uống 3 giờ (Tmax) ở người lớn lúc đói. Sinh khả dụng trung bình đường uống là 64%. Sinh khả dụng đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi thức ăn thông thường. Với viên nén nhai 5mg, Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ ở người lớn lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% và giảm xuống còn 63% bởi thức ăn thông thường.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng viên bao phim 10 mg không quan tâm đến thời gian bữa ăn

Sau khi uống nhai viên LAINMI 4mg ở bệnh nhi 2-5 tuổi trong tình trạng đói, nồng độ thuốc tối đa (Cmax) đạt được 2 giờ sau khi dùng. Nồng độ thuốc tối đa (Cmax) trung bình là 66% cao hơn trong khi nồng độ thuốc tối thiểu (Cmin) trung bình là thấp hơn so với ở người lớn khi dùng một viên nén 10mg.

Hiệu lực và độ an toàn đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng, khi dùng viên nén nhai LAINMI 4mg, LAINMI 5mg uống không tính đến thời gian bữa ăn.

Phân bố

Montelukast gắn kết hơn 99% với Protein huyết tương.Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của Montelukast trung bình 8-11L. Các nghiên cứu trên chuột với Montelukast được đánh dấu phóng xạ cho thấy sự phân bố tối thiểu đi qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nồng độ của chất được đánh dấu phóng xạ ở 24 giờ sau khi uống là thấp nhất trong tất cả các mô khác.

Sinh chuyển hoá

Montelukast bị chuyển hóa mạnh. Trong các nghiên cứu với các liều điều trị, nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa của Montelukast không thể phát hiện được ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em.

Các nghiên cứu in vitro dùng các vi thể gan người chứng minh Cytochrom P450 3A4, 2A6 và 2C9 làm xúc tác đến sự chuyển hóa của Montelukast. Dựa trên kết quả của các nghiên cứu in vitro xa hơn trên các vi thể gan người, nồng độ điều trị của Montelukast trong huyết tương không ức chế các Cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, hay 2D6. Sự góp phần của chất chuyển hóa vào tác dụng trị liệu của Montelukast là thấp nhất..

Thải trừ

Độ thanh thải của Montelukast trong huyết tương trung bình là 45ml/ phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống Montelukast được đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ tìm lại được trong khối phân gộp trong 5 ngày và <0,2% tìm lại được trong nước tiểu. Đi đôi với việc đánh giá sinh khả dụng đường uống của Montelukast, điều này chứng tỏ rằng Montelukast và chất chuyển hóa của nó được bài tiết hầu hết qua mật.

Trong nhiều nghiên cứu, thời gian bán thải trong huyết tương của Montelukast là 2,7 – 5,5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh. Dược động học của Montelukast hầu như tuyến tính. Khi uống tới liều 50mg. Không có sự khác biệt về dược động học khi uống thuốc vào buổi sáng hoặc tối. Khi uống 10mg montelukast một lần trong ngày, hầu như rất ít tích lũy chất mẹ montelukast trong huyết tương (xấp xỉ 14%).

Đặc tính ở bệnh nhân

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình. Các nghiên cứu trên những bệnh nhân suy thận đã được thực hiện. Vì Montelukast và các chất chuyển hóa bị thải trừ qua đường mật, không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

Không có số liệu về dược động học của Montelukast ở bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh >9).

Với liều cao Montelukast (gấp 20 lần và 60 lần so với liều khuyến cáo cho người lớn), đã thấy có sự giảm nồng độ trong huyết thanh của Theophylin. Không thấy tác dụng này với liều 10mg/lần/ngày

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 4 vỉ x 7 viên nén nhai LAINMI 4mg.

Hộp 4 vỉ x 7 viên nén nhai LAINMI 5mg.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng  kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC

TCCS

TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT

Sản xuất bởi

LABORATORIOS LESVI, S.L.

Av. Barcelona, 69

08970 Sant Joan Despí (Barcelona), España / Spain /Tây Ban Nha

Sản phẩm khác

KLAVUNAMOX FORT
Amoxicillin 250mg + Acid Clavulanic 62,5mg
KLAVUNAMOX 625MG
Amoxicillin 500mg + Acid Clavulanic 125mg
KLAVUNAMOX 400/57mg
Amoxcillin 400mg + Acid clavulanic 57mg
KLAVUNAMOX - BID 1000mg
Amoxcicillin 875mg + Acid Clavulanic 125mg
SEFPOTEC 200mg
Cefpodoxim 200mg
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 250mg/5 ml
SAMNIR 500MG
Cefprozil 500mg
CIPROFLOXACINO G.E.S 2mg/ml
Ciprofloxacin 200mg/100ml
Dutasvitae 0,5 mg
Dutasteride 0,5mg
EPIROSA Adults
Glycerol
LEVOFLOXACINO G.E.S. 5mg/ml
Levofloxacin 500mg/100ml
MIBELCAM FORT
Meloxicam 15mg
MIBELCAM 15mg/1.5ml
Meloxicam 15mg/1,5ml
PULCET 40MG
Pantoprazol 40mg