Thuốc colistin là một kháng sinh nhóm polymyxin, thường dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là các trường hợp nhiễm Pseudomonas aeruginosa
| Hoạt chất - Hàm lượng: | Colistimethat natri 2.000.000 IU |
| Quy cách: | Hộp 10 lọ. |
| Hạn dùng: | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
Rx: Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
COLISTIMETATO DE SODIO ALTAN PHARMA 2 MILLIONES DE UI
(Colistimethat natri 2.000.000 IU)
Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Thành phần công thức thuốc:
Mỗi lọ bột chứa:
Thành phần hoạt chất: Colistimethat natri 2.000.000 IU
Thành phần tá dược: Không có
Dạng bào chế:
Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Mô tả: Bột đông khô màu trắng
Chỉ định điều trị:
Đường tiêm: Colistimethat natri được chỉ định điều trị cho người lớn và trẻ em bao gồm trẻ sơ sinh trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng do các vi khuẩn Gram âm hiếu khí chọn lọc. Chỉ sử dụng khi không dùng được những kháng sinh khác trong điều trị.
Đường hít: Colistimethat natri còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn phổi mạn tính do Pseudomonas aeruginosa ở người lớn và trẻ em bị bệnh xơ nang.
Cách dùng, liều dùng:
Đường dùng: Tĩnh mạch hoặc xông hít.
Liều dùng và thời gian điều trị nên được tính tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn cũng như đáp ứng lâm sàng. Nên xem hướng dẫn điều trị khi dùng thuốc.
Liều colistimethat natri được thể hiện bằng đơn vị quốc tế (IU). Bảng chuyển đổi liều của colistimethat natri (CMS) từ đơn vị IU sang mg cũng như sang mg của colistin hoạt tính dạng cơ bản (CBA) như sau:
Ở Châu âu, liều lượng colistimethat natri dùng theo đơn vị Quốc tế (IU). Nhãn thuốc ghi số IU trên mỗi lọ.
Cần thận trọng khi tính liều dùng của thuốc, do cách thể hiện khác nhau của liều về hoạt lực có thể xảy ra nhầm lẫn về tính liều. Liều được thể hiện ở Mỹ, và các nước khác trên thế giới là miligam colistin hoạt tính dạng cơ bản (mg CBA).
Sau đây là bảng chuyển đổi liều (các giá trị chỉ là gần đúng).
|
Hoạt lực |
Colistimethat natri (mg)* |
|
|
IU |
Colistin hoạt tính dạng cơ bản (mg) * |
|
|
12.500 |
0.4 |
1 |
|
150.000 |
5 |
12 |
|
1.000.000 |
34 |
80 |
|
4.500.000 |
150 |
360 |
|
9.000.000 |
300 |
720 |
* Hoạt lực của hoạt chất = 12.500 IU/mg
Liều dùng toàn thân:
Các khuyến cáo về liều dùng sau đây được dựa trên dữ liệu dược động học dân số còn hạn chế trên các bệnh nhân nặng:
Người lớn và thanh thiếu niên:
Liều duy trì 9.000.000 IU / ngày, chia liều ra 2-3 lần
Ở những bệnh nhân bị bệnh nặng, nên dùng liều tải 9.000.000 IU.
Khoảng thời gian thích hợp nhất với liều duy trì đầu tiên chưa được thiết lập.
Có thể yêu cầu liều tải và liều duy trì đến 12 000.000 IU ở những bệnh nhân có chức năng thận tốt trong một số trường hợp. Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng với liều lượng như vậy còn rất hạn chế, và sự an toàn chưa được thiết lập.
Liều tải áp dụng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường và chức năng thận suy giảm.
Suy thận: Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, nhưng dữ liệu về dược động học có sẵn cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận còn rất hạn chế.
Những điều chỉnh liều sau đây được đề nghị:
|
Thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều mỗi ngày |
|
< 50-30 |
5.500.000 - 7.500.000 IU |
|
<30-10 |
4.500.000 - 5.500.000 IU |
|
<10 |
3.500.000 IU |
dân số từ một số rất ít bệnh nhân về liệu pháp thay thế thận. Khuyến cáo về liều lượng có thể không được thực hiện. Các liệu trình sau đây cần được xem xét:
Ngày thẩm phân máu: 3.000.000 IU / ngày vào những ngày thẩm phân máu, được đưa ra sau một đợt thẩm phân máu. Nên dùng hai lần mỗi ngày.
Suy gan: Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị suy gan. Cần thận trọng khi dùng colistimethat natri ở những bệnh nhân này.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Trẻ em: Dữ liệu hỗ trợ chế độ liều ở bệnh nhân nhi còn rất hạn chế. Nên xem xét khi chọn liều dựa vào sự phát triển của thận. Liều dùng nên dựa trên trọng lượng cơ thể:
Tiêm trong vỏ và ngoài màng cứng: Dựa trên số liệu còn hạn chế, liều sau đây được khuyến cáo ở người lớn:
Tiêm trong vỏ: 125.000 IU / ngày
Liều dùng ngoài màng cứng không được vượt quá liều được khuyên cáo tiêm trong vỏ.
Không có khuyến cáo liều dùng cụ thể nào có thể được thực hiện ở trẻ em đối với đường dùng tiêm trong vỏ và ngoài màng cứng.
Thông thường, liệu trình điều trị khuyến cáo ít nhất là 5 ngày. Để điều trị đợt hô hấp cấp ở bệnh nhân xơ nang, liệu trình điều trị nên được tiếp tục cho đến 12 ngày.
Cách dùng đường toàn thân:
Thuốc được tiêm tĩnh mạch dưới dạng truyền chậm trong vòng 30-60 phút.
Colistimethat natri bị thủy phân thành colistin hoạt tính trong dung dịch nước. Để chuẩn bị liều, đặc biệt khi cần kết hợp nhiều lọ, phải thực hiện hoàn nguyên liều cần thiết bằng kỹ thuật vô trùng khắt khe.
Liều dùng 2 triệu đơn vị ở người trưởng thành bình thường nên được hòa tan trong 10-50 mL dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm để tạo thành một dung dịch trong suốt. Dung dịch này chỉ dùng một lần duy nhất và bất kỳ dung dịch dư thừa cần phải loại bỏ.
Kiểm tra bằng mắt dung dịch thuốc trước khi sử dụng để phát hiện các hạt bụi có thể nhìn thấy trước khi dùng và loại bỏ dung dịch thuốc trong trường hợp thuốc có bụi.
Liều dùng đường xông hít:
Nên dùng colistimethat natri (CMS) dưới sự giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm thích hợp trong việc sử dụng máy xông hít.
Liều lượng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng lâm sàng.
Khoảng liều khuyến cáo cho đường dùng xông hít:
Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 2 tuổi: 1.000.000 – 2.000.000 IU, hai đến ba lần/ngày (tối đa 6.000.000 IU / ngày)
Trẻ em dưới 2 tuổi: 500.000 - 1.000.000 IU hai lần mỗi ngày (tối đa 2.000.000 IU / ngày)
Ở trẻ bị xơ nang: Sử dụng liều > 150.000 IU / kg / ngày đã được khuyến cáo.
Cần tuân thủ hướng dẫn lâm sàng liên quan đến các phác đồ điều trị, bao gồm thời gian điều trị, đọt điều trị và phối hợp các thuốc kháng khuẩn khác.
Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều.
Suy thận: Việc điều chỉnh liều không cần thiết, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều.
Cách dùng cho đường xông hít:
Colistimethat natri bị thủy phân thành chất hoạt tính colistin trong dung dịch nước. Phải có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt để xử lý và pha dung dịch hoàn nguyên.
Colistimethat natri nên được pha với 2-4 ml nước pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Sau khi hoàn nguyên, dung dịch colistimethat natri có thể được dùng với bất kỳ máy xông thông thường thích hợp dùng cho dung dịch kháng sinh. Dung dịch sử dụng dư thừa còn lại trong máy xông cần phải loại bỏ sau khi dùng.
Ngoài ra, có thể sử dụng nước cất pha tiêm. Dung dịch sẽ hơi mờ và có thể tạo bọt nếu lắc. Thông thường, máy xông phân tử hóa (jet) hay siêu âm (ultrasonic) hay được ưu tiên dùng để xông kháng sinh. Các máy xông này sinh ra các phần tử khí hô hấp có phạm vi đường kính khoảng 0,5-5,0 micron khi dùng với thiết bị nén phù hợp. Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi thao tác và vệ sinh máy xông và thiết bị nén.
Nếu các điều trị khác đang được thực hiện, chúng nên được thực hiện theo thứ tự khuyến cáo bởi bác sỹ đề nghị.
Xem ở trên để biết bảng chuyển đổi liều lượng.
Chống chỉ định:
Người bệnh dị ứng với colistimethat natri (colistin) hoặc polymyxin.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Theo dõi chức năng thận thường xuyên; nồng độ cao của thuốc liên quan đến quá liều hoặc thất bại trong giảm liều ở bệnh nhân suy thận có thể gây độc trên thần kinh, suy hô hấp, viêm đại tràng giả mạc,…
Người bệnh bị suy thận nặng, cần thiết phải giảm liều.
Khi cần điều trị với các kháng sinh khác có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đến thận hoặc gây ra tác dụng phụ ở não như chóng mặt hoặc thay đổi thị giác.
Người bệnh có chuyển hóa porphyrin (bệnh chuyển hóa hiếm có ở một số người từ khi sinh ra).
Người bệnh xơ nang, có thể dùng thuốc này ở dạng hít. Trong trường hợp này, ho và co thắt phế quản (khó thở) có thể xuất hiện, vì vậy dùng bằng đường xông hít nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sỹ.
Thuốc có thể gây ức chế thần kinh - cơ (liệt) ở người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính, có thể dẫn đến tử vong do ngừng thở.
Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt Proteus.
Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác:
Tránh dùng đồng thời colistimethat natri với các thuốc khác có tiềm năng gây độc thần kinh và/hoặc độc trên thận, bao gồm các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid như gentamycin, amikacin, netilmicin và tobramycin. Có thể có nguy cơ độc tính trên thận tăng nếu dùng đồng thời với thuốc kháng sinh cephalosporin. Đặc biệt, nên thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc khác (chủ yếu là kháng sinh) có thể ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc gây chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc nhầm lẫn, kể cả thuốc không cần toa bác sỹ.
Các thuốc ức chế thần kinh cơ và ether nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân dùng colistimethat natri.
Tính tương kỵ: Tránh trộn lẫn thuốc với dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm và dung dịch xông hít có liên quan đến colistimethat natri.
Phụ nữ mang thai và cho con bú:
Mang thai:
Colistimethat natri có thể đi qua nhau thai, thuốc chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích tiềm năng vượt trội so với nguy hại có thể có đối với thai nhi.
Cho con bú:
Colistimethat natri bài tiết qua sữa mẹ. Chỉ dùng Colistimethate natri ở phụ nữ đang cho con bú khi thật sự rất cần thiết.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy:
Tác dụng không mong muốn:
Điều trị toàn thân:
Khả năng xảy ra các phản ứng ngoại ý có thể liên quan đến tuổi tác, chức năng thận và thể trạng của bệnh nhân.
Ở bệnh nhân xơ nang, các phản ứng ngoại ý trên thần kinh được báo cáo lên đến 27% bệnh nhân. Các trường hợp này thông thường là nhẹ và có thể giải quyết được trong quá trình điều trị hay khoảng thời gian ngắn sau điều trị.
Độc thần kinh có thể có liên quan đến quá liều thuốc, thất bại khi giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và sử dụng đồng thời hoặc thuốc phong tỏa thần kinh cơ hoặc các thuốc khác có tác động tương tự trên thần kinh. Giảm liều có thể làm giảm triệu chứng. Triệu chứng có thể bao gồm ngưng thở, rối loạn cảm giác thoáng qua (ví dụ như dị cảm ở mặt và chóng mặt) và hiếm khi gặp trường hợp vận mạch không ổn định, nói líu lưỡi, rối loạn thị giác, lú lẫn hoặc rối loạn tâm thần.
Phản ứng ngoại ý trên chức năng thận đã được ghi nhận, thông thường sau khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, hoặc thất bại trong việc giảm liều ở bệnh nhân suy thận hoặc trong đang sử dụng đồng thời các thuốc gây độc thận khác. Triệu chứng thông thường được hồi phục khi ngưng điều trị.
Ở bệnh nhân bị xơ nang được điều trị với giới hạn liều khuyến cáo, hiếm khi xảy ra độc thận (dưới 1%). Ở bệnh nhân không có xơ hóa nang bị bệnh nặng phải nhập viện, ghi nhận khoảng 20% bệnh nhân có dấu hiệu độc thận.
Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban da và sốt do thuốc đã được ghi nhận. Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.
Có thể xảy ra kích ứng tại chỗ ở vị trí tiêm.
Xông hít
Xông hít có thể gây ra ho hoặc co thắt phế quản, khó thở.
Đau họng hoặc đau miệng đã được ghi nhận và có thể là do nhiễm nấm Candida albicans hoặc quá mẫn. Việc phát ban da cũng có thể chỉ ra là quá mẫn cảm, nếu điều này xảy ra, nên ngưng điều trị.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Quá liều:
Dùng quá liều có thể dẫn đến phong tỏa thần kinh cơ, có thể dẫn đến yếu cơ, ngưng thở và có thể ngừng hô hấp. Quá liều cũng có thể gây suy thận cấp đặc trưng bởi lượng nước tiểu giảm và làm tăng nồng độ BUN và creatinin trong huyết thanh.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử lý bằng điều trị hỗ trợ và các biện pháp để tăng tỷ lệ bài xuất colistimethat, ví dụ mannitol lợi tiểu, lọc thận nhân tạo kéo dài hoặc thẩm phân phúc mạc.
Thông tin về dược lý, lâm sàng:
Đặc tính dược lực học:
Phân loại tác động dược lý: là kháng sinh thuộc nhóm polymyxin, kháng khuẩn dùng toàn thân.
Mã ATC: J01XB01
Cơ chế tác động:
Colistimethat (còn gọi là colistin) là một kháng sinh đa peptid vòng có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus polymyxa var. colistinus và thuộc nhóm polymyxin. Các kháng sinh nhóm polymyxin là những tác nhân ion dương có tác dụng làm tổn hại đến màng tế bào và gây chết vi khuẩn. Polymyxin được chọn lọc cho các vi khuẩn Gram âm có màng ngoài kỵ nước.
Tính đề kháng:
Vi khuẩn đề kháng bằng cách thay đổi các nhóm lipopolysaccharid phosphat do thay thế ethanolamin hoặc aminoarabinose. Vi khuẩn Gram âm đề kháng tự nhiên, chẳng hạn như Proteus rnirabilis và Burkholderia cepacia, biểu hiện thay thế hoàn toàn lipid phosphat của vi khuẩn bằng ethanolamin hoặc aminoarabinose.
Kháng chéo giữa colistimethat và polymyxin B sẽ xảy ra. Do cơ chế hoạt động của nhóm polymyxin khác so với các kháng sinh khác, khả năng kháng colistimethat và polymyxin bởi cơ chế chọn lọc trên sẽ không xảy ra đề kháng với các loại thuốc khác.
Mối liên quan PK / PD:
Polymyxin đã được báo cáo là có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ lên các vi khuẩn nhạy cảm. fAUC / MIC có tương quan với hiệu quả lâm sàng.
Các giá trị ngưỡng EUCAST:
|
|
Nhạy cảm (S) |
Kháng (R) a |
|
Acinetobacter |
S≤2 |
R>2 mg/L |
|
Enterobacteriaceae |
S≤2 |
R>2 mg/L |
|
Pseudomonas spp |
S≤4 |
R>4 mg/L |
a Các ngưỡng áp dụng cho liều 2 000 000 – 3 000 000 IU x 3. Dùng liều tải 9 000 000 IU khi cần thiết.
Tính nhạy cảm:
Tỷ lệ đề kháng có thể khác nhau tùy thuộc về mặt địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và thông tin vùng về đề kháng là cần thiết, đặc biệt khi điều trị nhiễm trùng nặng.
Khi cần thiết, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia nếu tỷ lệ kháng địa phương cùng với các tác nhân hữu dụng trong ít nhất ở một số loại bệnh nhiễm trùng là đáng nghi ngờ.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm thường gặp
Chủng Acinetobacter*
Chủng Citrobacter
Escherichia coli
Haemophilus influenzae
Pseudomonas aeruginosa
Chủng ít đề kháng
Chủng Enterobacter
Chủng Klebsiella
Chủng từng đề kháng
Chủng Brucella
Burkholderia cepacia và các chủng vi khuẩn có liên quan.
Chủng Neisseria
Chủng Proteus
Chủng Providencia
Chủng Serratia
Vi khuẩn kỵ khí
Tất cả các vi khuẩn Gram dương
* Lưu ý: các chứng minh in-vitro về tính nhạy cảm có thể không dự đoán đáng tin cậy hiệu quả điều trị đối với các loài Acinetobacter spp.
Đặc tính dược động học:
Hấp thụ:
Thông tin về dược động học của colistimethat natri (CMS) và colistin còn rất hạn chế. Có các dấu hiệu cho thấy dược động học ở những bệnh nhân bị bệnh nặng cũng khác với bệnh nhân rối loạn về sinh lý ít trầm trọng và khác với ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các dữ liệu sau đây được dựa trên các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định nồng độ colistimethat natri/ colistin trong huyết tương.
Sau khi truyền tĩnh mạch colistimethat natri, tiền chất không hoạt tính được chuyển thành colistin hoạt tính. Nồng độ đỉnh của colistin trong huyết tương đã xuất hiện chậm đến 7 giờ sau khi dùng colistimethat natri ở những bệnh nhân nặng.
Hấp thu rất kém ở đường tiêu hóa (chỉ khoảng 0,5%) và không được hấp thu qua da lành.
Khi dùng thuốc qua máy xông, sự hấp thu thuốc biến đổi phụ thuộc vào kích thước hạt khí dung, hệ thống máy xông và tình trạng phổi. Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân có các nhiễm khuẩn khác nhau đã ghi nhận nồng độ thuốc trong huyết thanh từ 0 đến nồng độ có khả năng điều trị là 4mg/lít trở lên. Vì vậy, khả năng hấp thu thuốc toàn thân luôn luôn cần được lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân bằng cách xông hít.
Phân bố:
Thể tích phân bố của colistin thấp ở những người khỏe mạnh và tương đương với dịch ngoại bào (ECF). Thể tích phân bố được mở rộng một cách hợp lý ở những người bị bệnh nặng. Gắn kết protein trung bình và giảm ở nồng độ cao hơn. Trong trường hợp không viêm màng não, thuốc thâm nhập vào dịch não tủy (CSF) ít, nhưng tăng khi viêm màng não.
Colistimethat natri và colistin biểu hiện tuyến tính về dược động học ở khoảng liều liên quan lâm sàng.
Sau khi dùng thuốc cho bệnh nhân xơ nang (CF) liều 7,5 mg /kg /ngày chia làm nhiều lần, truyền tĩnh mạch 30 phút để ở trạng thái ổn định, Cmax được xác định là 23 (± 6) mg /lít và Cmin lúc 8 giờ là 4,5 (± 4) mg/lít. Trong một nghiên cứu khác ở bệnh nhân xơ nang (CF) dùng 2 triệu đơn vị mỗi 8 giờ trong 12 ngày, nồng độ tối đa Cmax là 12,9 mg/lít (5,7-29,6 mg/lít) và nồng độ tối thiểu Cmin là 2,76 mg/lít (1,0-6,2 mg/lít). Những người tình nguyện khỏe mạnh được tiêm bolus 150 mg (khoảng 2 triệu đơn vị), nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 18mg/lít được quan sát 10 phút sau khi tiêm.
Thuốc gắn kết với protein thấp. Polymyxin tồn tại trong gan, thận, não, tim và cơ bắp. Một nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ nang (CF) ước tính thể tích phân phối ở trạng thái ổn định là 0,09 lít/kg.
Biến đổi sinh học:
Colistimethat natri được chuyển đổi trong cơ thể. 80% liều dùng có thể được phục hồi dưới dạng không đổi trong nước tiểu, và không có sự bài tiết qua mật, có thể giả định rằng thuốc còn lại bị bất hoạt trong các mô. Cơ chế chưa được biết rõ.
Thải trừ:
Người ta ước tính khoảng 30% lượng colistimethat natri được chuyển thành colistin ở những người khỏe mạnh, độ thanh thải của colistimethat natri phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin và do chức năng thận giảm, phần lớn colistimethat natri chuyển thành colistin. Ở các bệnh nhân chức năng thận rất kém (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút), khoảng chuyển đổi có thể lên tới 60 -70%. Colistimethat natri được đào thải chủ yếu qua thận thông qua lọc cầu thận. Ở các đối tượng khỏe mạnh, 60% đến 70% colistimethat natri bài xuất ở dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Đặc tính thải trừ của colistin hoạt tính chưa đầy đủ. Colistin trải qua tái hấp thu rộng rãi ở ống thận và có thể được làm sạch không phải ở thận hoặc trải qua chuyển hóa ở thận với tiềm năng tích tụ ở thận. Độ thanh thải colistin giảm ở suy thận, có thể do tăng chuyển đổi của colistimethat natri.
Thời gian bán thải của colistin ở những người khỏe mạnh và ở những người bị xơ nang được báo cáo là khoảng 3 giờ và 4 giờ, tương ứng, với độ thanh thải toàn phần khoảng 3 lít/giờ. Ở những bệnh nhân nặng, thời gian bán thải đã được báo cáo kéo dài đến 9-18 giờ.
Sự thải trừ colistimethat natri sau khi xông hít chưa được nghiên cứu. Một nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ nang không phát hiện bất kỳ colistimethat natri trong nước tiểu sau khi dùng 1 triệu đơn vị được hít hai lần mỗi ngày trong 3 tháng.
Dược động học của colistimethat natri tương tự ở trẻ em và người lớn, bao gồm cả người già có chức năng thận được xem là bình thường. Dữ liệu có sẵn còn hạn chế khi sử dụng ở trẻ sơ sinh cho thấy rằng dược động học tương tự như ở trẻ em và người lớn nhưng khả năng nồng độ đỉnh trong huyết thanh cao hơn và thời gian bán thải kéo dài, ở những bệnh nhân nhi này cần được xem xét và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Lưu ý đặc biệt khi loại bỏ và các xử lý khác:
Thông thường máy xông phân tử hóa (jet) hay siêu âm (ultrasonic) hay máy được ưu tiên dùng để xông kháng sinh. Các máy xông này sinh ra các phần tử khí hô hấp có phạm vi đường kính khoảng 0,5-5,0 micron khi dùng với thiết bị nén phù hợp. Tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi thao tác và vệ sinh máy xông và thiết bị nén.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.
Điều kiện bảo quản của thuốc: Bảo quản dưới 300C. Tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dung dịch Colistimethat natri sau khi pha nên sử dụng ngay. Nếu chưa dùng ngay, có thể được bảo quản không quá 24 giờ ở nhiệt độ từ 2ºC - 8ºC.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
ALTAN PHARMACEUTICALS, S.A.
Địa chỉ: Avda. de la Constitución, 198-199, Poligono. Industrial Monte Boyal, Casarrubios del Monte, 45950 Toledo España/Spain /Tây Ban Nha.
