Tìm hiểu về kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong y khoa

Ngày nay, sự phát triển công nghệ đã cho ra đời nhiều kỹ thuật y học tiên tiến hiện đại. Trong đó, sự ra đời của các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã đem lại giá trị vô cùng quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Đặc biệt, trong vài năm gần đây, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính có chất cản quang – chụp CT có chất cản quang đang được ứng dụng rộng rãi và đem lại hiệu quả cao. Hãy cùng tìm hiểu về tổng quan về kỹ thuật này.

 

1.Chụp cắt lớp vi tính

1.1 Chụp cắt lớp vi tính là gì?

Chụp cắt lớp vi tính, còn gọi là chụp CT hoặc CT Scan, viết tắt của từ Computed Tomography Scan. Đây là kỹ thuật sử dụng máy tính và máy X-quang xoay chiều để tạo (chiếu lại) hình ảnh mặt cắt các phần của cơ thể. Các hình ảnh này cung cấp thông tin chi tiết hơn chụp X-quang thông thường.

1.2 Chụp CT quan sát được gì?

Chụp CT có thể được dùng để quan sát các cơ quan của cơ thể. Ví dụ: đầu, vai, tủy sống, tim, bụng, gối, ngực,…
Trong quá trình chụp CT, người bệnh sẽ được nằm trong khung máy chụp. Khi đó, máy sẽ xoay và thực hiện sóng X từ các góc độ khác nhau. Các hình ảnh được gửi tới một máy tính, nơi tập hợp các hình ảnh cắt dọc hoặc mặt cắt ngang của cơ thể. Từ các hình ảnh đó, có thể xây dựng hình ảnh 3-D của 1 vùng của cơ thể.

Chụp CT được ứng dụng phổ biến, nhưng chỉ phù hợp để chẩn đoán một số bệnh và có giá trị trong một số tổn thương nhất định. Công nghệ hình ảnh này có chức năng:

– Chẩn đoán sự chuyển hóa của cơ (ví dụ loạn dưỡng cơ), cấu trúc của xương (ví dụ gãy xương).

– Xác định vị trí cả ổ áp xe và các khối u (bao gồm cả ung thư).

– Nghiên cứu về mạch máu và các cấu trúc bên trong

– Tiếp cận với các tổn thương lân cận, bao gồm cả sự chảy máu trong và ngoài tổn thương.

– Chỉ dẫn kỹ thuật, hỗ trợ phẫu thuật

– Theo dõi hiệu quả điều trị của một số trường hợp bệnh nhất định. Bao gồm cả ung thư và bệnh lý tim mạch.

2. Chụp CT có tiêm chất cản quang

2.1. Chất cản quang là gì?

Chất cản quang có bản chất là chất cản quang không Ion hóa và chứa Iod. Chất cản quang chủ yếu được sản xuất dạng tiêm với nhiều hàm lượng khác nhau. Tất cả những dạng sản xuất đều chứa 1,21mg Tromethamin và 0.1mg Calci dinatri edetat.

2.2. Chụp CT có chất cản quang là gì?

Chụp CT có chất cản quang là tắt của Contrast-Enhanced Comptered, còn gọi là chụp CECT. Đây là loại kỹ thuật chụp CT mà trước khi chụp, bệnh nhân được sử dụng trước một loại chất có tính chất cản quang. Tức là, sau khi dùng chất, khi chụp, các thành phần của chất giúp làm sáng lên các cấu trúc hoặc tổn thương bắt được chất. Do đó, hình ảnh thu về được rõ nét hơn, giúp các bác sĩ phân biệt và phân tích dễ dàng hơn.

Các cơ quan thường được khảo sát bằng CECT gồm:

  • Chụp X-quang ống sống như vùng thắt lưng, ngực, cổ và toàn cột ống sống ở cả người lớn và trẻ em.
  • Chụp X-quang tim mạch gồm chụp động mạch vành và buồng tim. Chụp X-quang hệ mạch gồm động mạch chủ, động hoặc tĩnh mạch). Trong đó, chụp động mạch chủ bao gồm cung động mạch chủ, động mạch chủ lên, động mạch chủ bụng cùng các nhánh. Chụp các động mạch khác như não hoặc các động mạch ngoại biên. Chụp tĩnh mạch ngoại biên để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu, chẩn đoán và đánh giá các u cũng như bệnh về mạch máu.
  • Sử dụng trong chụp X-quang niệu quản qua đường tĩnh mạch.
  • Chụp X-quang một số thoát vị.
  • Chụp cắt lớp điện toán não, cắt lớp điện toán cơ thể nhằm đánh giá và phát hiện những tổn thương ở gan, tụy, thận, trung thất, khoang bụng và khoang sau màng bụng,...
  • Chụp X-quang ống tụy thông qua nội soi tụy ngược dòng.
  • Chụp X-quang hệ thống đường mật - tụy qua nội soi mật ngược dòng có sử dụng chất cản quang.
  • Chụp X-quang khớp trong bao hoạt dịch dùng chất cản quang.
  • Làm chất cản quang trong chụp X-quang tử cung - vòi trứng.
  • Chụp X-quang dạ dày và ruột

Chất cản quang có thể dùng theo đường uống hoặc đường tiêm. Hiện nay, chất được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch là phổ biến nhất. Việc lựa chọn chất cản quang phụ thuộc vào đường dùng, sự biệt hóa mô đích và chẩn đoán nghi ngờ.

2.3. Cần chuẩn bị gì khi chụp CECT?

 

Trước khi chụp CECT, cả bác sĩ và bệnh nhân đều cần được chuẩn bị cẩn thận, tỉ mỉ.

– Đối với bác sĩ: Các bác sĩ cần thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để đưa ra chẩn đoán sơ bộ chính xác nhất có thể. Từ đó đưa ra chỉ định chụp phù hợp. Trước khi chụp CECT, cần kiểm tra kỹ lưỡng các chỉ số chức năng thận. Ngoài ra, các bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử phản ứng với chất cản quang và các chất hiện tại đang dùng của bệnh nhân.

– Đối với bệnh nhân: bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ. Chụp CECT không đau, bệnh nhân nên thả lỏng tinh thần, giữ đúng tư thế nằm khi chụp.

2.4. Một số vấn đề cần lưu ý khi chụp CECT?

Tác dụng không mong muốn của chất cản quang: Thay đổi từ rối loạn sinh lý nhỏ đến các tình huống đe dọa tính mạng nghiêm trọng hiếm gặp.

Trước khi làm thủ tục tiêm chất cản quang phục vụ cho công tác chẩn đoán cần xem xét bệnh án của bệnh nhân bao gồm:

  • Đánh giá rủi ro bệnh nhân so với lợi ích của việc dùng chất cản quang mang lại.
  • Phương pháp hình ảnh thay thế sẽ cung cấp thông tin chẩn đoán tương tự hoặc tốt hơn.
  • Đảm bảo chỉ định lâm sàng hợp lệ cho mỗi bệnh nhân phải dùng chất cản quang.

Các yếu tố nguy cơ: Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tỷ lệ xảy ra phản ứng không mong muốn khi dùng chất cản quang trên một số bệnh nhân có các tiền sử và bệnh tật sau:

  • Tiền sử trước đó đã có dị ứng với chất cản quang chứa Iod. 21-60% nguy cơ tái phản ứng khi dùng lặp lại một chất hay chất khác trong nhóm chất cản quang chứa Iod.
  • Tiền sử dị ứng: Hen suyễn là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với phản ứng nặng. Không có bằng chứng về việc dị ứng hải sản có ảnh hưởng tới phản ứng.
  • Bệnh tim mạch (đặc biệt là suy tim)
  • Tình trạng mất nước
  • Bệnh huyết học như hồng cầu liềm, tăng hồng cầu, u tủy
  • Bệnh về thận, đang dùng chất có độc với thận
  • Tuổi: trẻ em, người cao tuổi
  • Bệnh nhân đang sử dụng chất chẹn Beta (Atenolol, Metoprosol, Propranolol,...), Interleukin-2, Aspirin, NSAID cần phải ngừng sử dụng chất hoàn toàn trước khi tiến hành tiêm chất cản quang.
  • Lo âu, trầm cảm.

 

2.5. Một số vấn đề có thể gặp phải khi chụp CECT

  • Mức độ nhẹ:

– Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

– Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, lo lắng, bồn chồn, run tay chân

– Hô hấp: ho, ngạt mũi

– Toàn thân: thay đổi vị giác, ớn lạnh, nổi mẩn đỏ, ngứa, xanh tím, vã mồ hôi, phù khu trú (thường ở mắt), sốt nhẹ

  • Mức độ trung bình:

– Tim mạch: tăng huyết áp, tụt huyết áp nhẹ, nhịp nhanh hoặc nhịp chậm.

– Hô hấp: co thắt phế quản, khò khè, khó thở, phù thanh quản.

– Toàn thân: Ban đỏ toàn thân hoặc lan tỏa.

  • Mức độ nặng:

– Ngừng tim phổi

– Loạn nhịp tim.

– Tụt huyết áp nặng

– Thần kinh: giảm ý thức, lơ mơ, không đáp ứng.

– Hô hấp: Phù thanh quản nặng, tiến triển nhanh.

Kết luận

Chụp cắt lớp vi tính có tiêm chất cản quang là một công cụ hữu dụng giúp các bác sĩ khảo sát chính xác hơn tổn thương các cơ quan. Ngày nay, kỹ thuật chụp đã có nhiều cải tiến giúp tối ưu hóa quá trình thực hiện cũng như thu thập dữ liệu. Hình ảnh xây dựng được ngày càng rõ nét. Điều này đã đem lại lợi ích rất lớn cho bệnh nhân, giúp bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị chính xác, phục hồi bệnh nhanh và cải thiện chất lượng cuộc sống.