Đào Thải Acid Uric Trong Điều Trị Gout

 

1.Tìm hiểu về bệnh Gout 

         1.1 Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout hay còn gọi là Thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân Purin trong Thận, khiến thận không thể lọc Acid Uric từ trong máu. Khi nồng độ Acid Uric trong máu được tích tụ qua thời gian quá cao, những tinh thể nhỏ của Acid Uric sẽ hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở các khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

           1.2 Bệnh Gout có nguy hiểm không?

Bệnh Gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát. Người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái. Ngoài ra cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

Tuy bệnh Gout có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ ăn.

 

     

     1.3 Các giai đoạn của bệnh

  • Giai đoạn 1: Tăng Acid Uric máu không triệu chứng 

Trong giai đoạn này mức Acid Uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh Gout.

  • Giai đoạn 2: Gout cấp tính 

Trong giai đoạn này, tinh thể Urat đã tích tụ tại các khớp và lắng đọng thành mảng gây nên những cơn đau kèm theo sưng khớp và nóng đỏ. Các triệu chứng này bùng phát nhanh và gây đau dữ dội trong vòng 6h đến 24h,  gọi tắt là "đợt tấn công của Gout", các triệu chứng này thường kéo dài từ 3 đến 10 ngày, sau đó với những khớp đã từng đau sẽ có cảm giác bình thường trở lại và cơn đau biến mất.

  • Giai đoạn 3: Giai đoạn tổn thương khớp giữa các đợt Gout cấp

Kế từ lúc cơn Gout cấp đầu tiên cho tới giai đoạn này thường cách nhau từ 5 đến 10 năm tùy theo thể trạng và chế độ ăn uống của từng người. Ở giai đoạn này các đợt tấn công của Gout không còn thường xuyên và theo chu kỳ, bệnh nhân sẽ không có cảm giác đau, chức năng hoạt động của các khớp hoạt động bình thường. Tuy nhiên, các tinh thể Urat vẫn tiếp tục tích tụ hình thành và lắng đọng trong các khớp.

  • Giai đoạn 4: Gout mạn có Tophi

Giai đoạn cuối của bệnh Gout, với các tinh thể Urat điển hình bám chặt vào các khớp.  Đây là giai đoạn cuối của bệnh Gout. Theo thời gian, các tinh thể Acid Uric lắng đọng tạo thành các dạng hạt làm cho các cơn đau tăng nhanh theo từng đợt, sau đó viêm khớp liên tục, biến dạng khớp, kéo dài phá hủy các khớp, đồng thời các mô xung quanh cũng bị tổn thương và dẫn đến dị tật. Giai đoạn này Gout tiến triển rất nhanh. Tại Việt Nam phần lớn bệnh nhân Gout rơi vào giai đoạn này mới điều trị khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.

 

 

 2. Nguyên nhân, triệu chứng và biến chứng của bệnh Gout:

         2.1 Nguyên nhân bệnh Gout: do nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ phát gây r

  • Nguyên nhân nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh. Chưa rõ nguyên nhân gây bệnh. Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều Purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

  • Nguyên nhân thứ phát:
  • Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.
  •  
  • Do tăng sản xuất Acid Uric hoặc giảm đào thải Acid Uric hoặc cả hai.
  •  
  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc Acid uric của cầu thận.
  •  
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp.
  •  
  • Dùng thuốc lợi tiểu như Furosemid, Thiazid, Acetazolamid,…
  •  
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính.
  •  
  • Dùng thuốc kháng lao như Ethambutol, Pyrazinamid, …
  •  
  •         2.2 Triệu chứng và biến chứng của bệnh Gout

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy.
  •  
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào.
  •  
  • Khớp sưng đỏ.
  •  
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên.

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn và dẫn đến các biến chứng như:

  • U cục Tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u Tophi sẽ ngày càng lớn hơn gây nên những bất tiện về vận động cũng những thẩm mỹ.
  •  
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị Gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  •  
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể Acid Uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.
  •  
  •  
  •  
  • Các nhóm thuốc điều trị và chế độ sinh hoạt phù hợp cho bệnh nhân Gout 
  •  
  •          1. Những chế độ sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh Gout:
  •  
  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, béo phì, ...
  • Tập thể dục hằng ngày và duy trì cân nặng hợp lý.
  • Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý: Tránh ăn nội tạng, hải sản và thịt đỏ. Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo. Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, … Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2–4 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu. Không uống cà phê, trà, nước uống có ga.
  •  
  •           2Các nhóm thuốc Điều trị bệnh Gout
  •  
  • Thuốc điều trị đợt Gout cấp

  • Thuốc kháng viêm non-steroid NSAID (Diclofenac, Ibuprofen, Meloxicam,…): Được ưu tiên ở bệnh nhân không có các bệnh lý khác đi kèm, nên chọn loại có tác dụng nhanh bắt đầu với liều cao trong 2-3 ngày đầu và giảm liều trong khoảng 2 tuần.
  •  
  • Colchicine: là lựa chọn thứ 2 trong điều trị Gout cấp vì cửa sổ trị liệu hẹp và độc tính của thuốc, không nên dùng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng thận, gan, tắc mật,…
  •  
  • Corticosteroid (Prednisolon): Sử dụng ở những bệnh nhân mà không thể dùng NSAIDs hoặc Colchicin do không dung nạp hoặc chống chỉ định, có thể dùng đường uống, tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm vào khớp. Bệnh nhân cần lưu ý chỉ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ vì Corticosteroid khi dùng liều cao kéo dài sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
  •  
  • Thuốc điều trị lâu dài bằng cách hạ Acid Uric máu: Bắt đầu với liều thấp, tăng liều dần và sử dụng liên tục, lâu dài để đạt được mức Acid Uric máu mục tiêu (< 5-6 mg/dl).

  • Nhóm ức chế tổng hợp acid uric. (Allopurinol, Febuxostat): giảm Acid Uric máu ngay từ 24 giờ đầu sau dùng thuốc và đạt hiệu quả tối đa sau 2 tuần dùng thuốc.
  •  
  • Nhóm thuốc làm tăng thải acid uric qua nước tiểu (Probenecid, Sunfinpyrazon): tăng thải Acid Uric ở cầu thận và ức chế tái hấp thu ở ống thận. Sử dụng khi không dung nạp được với tác dụng phụ của Allopurinol. Tuy nhiên, do có nhiều tác dụng phụ nên thuốc này hiện nay không được sử dụng rộng rãi trên thị trường Việt Nam. 
  •  
  •  

  • Mong rằng những thông tin trên có thể giúp ích được cho mọi người.